| Hyper-LIVERTIC | Hyper-METRIX | Hyper-ODYL | Hyper-PROLYTIN |
Hyper-LIVERTIC
Hyper-LIVERTIC: Giúp cá tăng trưởng nhanh.
THÀNH PHẦN: Trong 1 lít sản phẩm có chứa:
- Sorbitol – 350g
- Acetyl methionine – 100g
- Choline chloride – 75g
- Betain – 60g
- Lysine HCl – 20g
- Calcium (chloride)- 12mg
- Phosphorus (acid) – 7mg
- Magnesium (chloride) – 4mg
- Sodium (chloride) – 10g
- Dung môi vừa đủ 1 lít
CÔNG DỤNG: Giúp tôm cá tăng trưởng nhanh
ĐƯỜNG CẤP: Trộn vào thức ăn.
LIỀU LƯỢNG: Liều 1 – 2 ml / kg thức ăn. Nên cho ăn liên tục hàng ngày.
CÁCH SỬ DỤNG
- Trộn vào thức ăn cho cá ăn.
- Áo bên ngoài thức ăn bằng dầu mực hoặc trứng, để ráo 15 phút rồi cho ăn.
BẢO QUẢN:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 C. Tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng dung dịch trộn vào thức ăn
DẠNG TRÌNH BÀY: bình 1 lít
Hyper-METRIX
Hyper-METRIX: .
- Trị bệnh phát sáng do vi khuẩn Vibrio trên tôm.
- Trị các bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas, Pseudomonas
- (đốm đỏ, hậu môn sưng đỏ, xuất huyết) trên cá nuôi nước ngọt
THÀNH PHẦN: Trong 100 ml sản phẩm có chứa:
- Sulfadimethoxine sodium – 20g
- Trimethoprim – 4g
- Methyl parahydroxybenzoate – 100mg
- Propyl parahydroxybenzoate – 10mg
- Polyoxyethylene glycol 200 – 56g
- Propylene glycol, vừa đủ – 100ml
CÔNG DỤNG:
- Trị bệnh phát sáng do vi khuẩn Vibrio trên tôm.
- Trị các bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas, Pseudomonas (đốm đỏ, hậu môn sưng đỏ, xuất huyết) trên cá nuôi nước ngọt
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Trộn vào thức ăn.
LIỀU DÙNG
- Liều 2 – 5 ml / kg thức ăn. Cho ăn 2 – 3 lần / ngày. Dùng từ 3 – 7 ngày.
- Áo bên ngoài thức ăn bằng dầu mực để khoảng 15 phút rồi cho ăn.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG: Ngưng sử dụng 04 tuần trước khi thu hoạch.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc dung dịch trộn thức ăn.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 C. Tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG TRÌNH BÀY: chai 100 ml, gói 100g
Hyper-ODYL
Hyper-ODYL: DUNG DỊCH SÁT TRÙNG, DIỆT KHUẨN.
THÀNH PHẦN: Trong 1 lít sản phẩm có:
- Phức hợp IODOPHORE có 10.000 ppm IODE hoạt tính
- Phosphoric acid – 80.25g
CÔNG DỤNG: Sát trùng, diệt khuẩn trong ao nuôi cá, bè nuôi cá.
ĐƯỜNG CẤP: Phun hay tắm cho cá.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
- Trong sản xuất giống:
- Sát trùng dụng cụ: Pha 1 lít thuốc với 100 lít nước, phun trên bề mặt các dụng cụ, bể nuôi. Sau 30 phút rửa lại bằng nước sạch.
- Xử lý bể nuôi: 1ml / m3 (1ppm / m3)
- Trong nuôi cá thịt dùng phương pháp tắm cho cá.
- Ao đang chuẩn bị: 2 – 3 lít / 1000m3 (20.000 – 30.000 ppm)
- Ao đang nuôi: 0, 2 – 0, 5 lít / 1000 m3 (2.000 – 5.000 ppm)
- Bè: 1 lít / 1000 m3 (10.000 ppm)
LƯU Ý:
- Nên dùng định kỳ 15 ngày / lần. Nên dùng vào buổi chiều mát.
- Khi cá bệnh nặng dùng liều gấp đôi.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 C. Tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Dạng dung dịch sát trùng.
DẠNG TRÌNH BÀY 1 lít, 5 lít
Hyper-PROLYTIN
Hyper-PROLYTIN: Bổ sung vitamin và khoáng cần thiết cho động vật thuỷ sản.
THÀNH PHẦN: Trong 100 ml sản phẩm có chứa:
- Fish hydrolysate – 10g
- Vitamin B1 – 1g
- Amonium iron citrate – 160mg
- Potassium metabisulphite – 150mg
- Vitamin B6 – 15mg
- Manganese chloride – 8,8mg
- Vitamin B2 – 5mg
- Vitamin B12 – 1,2mg
CÔNG DỤNG: Bổ sung vitamin và khoáng cần thiết cho động vật thuỷ sản.
ĐƯỜNG CẤP: Trộn vào thức ăn.
LIỀU DÙNG: Liều 1 – 2 ml / 1 kg thức ăn. Nên cho ăn liên tục hàng ngày.
CÁCH SỬ DỤNG: Áo bên ngoài thức ăn bằng dầu mực hoặc lecithin để tăng hiệu quả bắt mồi.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng dung dịch trộn vào thức ăn.
DẠNG TRÌNH BÀY: chai 100 ml, chai 250 ml.






