AVINEW
AVINEW 1000ds, 2000dsVắc xin sống, đông khô, phòng bệnh Newcastle, chủng VG/GA trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có:
Virus gây bệnh Newcastle chủng VG/GA, tối thiểu 15 PD90 (liều bảo hộ 90%).
CÔNG DỤNG: Tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh Newcastle trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Nhỏ mắt, mũi, pha vào nước uống, phun sương
LIỀU LƯỢNG:
Chủng ngừa cá thể:
- 1- Nhỏ mắt: Nhỏ 01 giọt dung dịch vắc xin vào mắt mỗi gà, chờ cho đến khi giọt vắc xin lan đều mắt mới thả gà ra.
- 2- Đường mũi (chỉ dùng cho gà 01 ngày tuổi): Nhúng mỏ gà vào trong dung dịch vắc xin sao cho dung dịch vắc xin ngập hết mũi gà.
Chủng ngừa toàn đàn:
- 1- Đường uống: pha vào nước uống cho gà từ 04 ngày tuổi (nước uống không có thuốc sát trùng).
- a – Pha vắc xin và sử dụng ngay trong vòng từ 1 – 2 giờ sau khi pha xong
- b – Tất cả gà nên được nhịn khát khoảng 02 giờ trước khi cấp vắc xin vào.
- 2- Phun sương: dùng máy áp lực (tạo giọt sương mịn) phun dung dịch vắc xin cho gà.
Lịch chủng ngừa:
- 1- Chủng ngừa lần đầu: từ 01 ngày tuổi.
- 2- Chủng ngừa nhắc lại:
- a- Gà thịt : lập lại sau 2-3 tuần.
- b- Gà hậu bị và gà đẻ: lập lại sau 2-3 tuần và 7-8 tuần, sau đó chủng lại với một vắc xin vô hoạt trước khi gà đẻ.
Lịch chủng vắc xin này có thể thay đổi tùy theo điều kiện dịch tể của địa phương.
Vắc xin AVINEW có thể sử dụng chung với một vắc xin vô hoạt khác.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không chủng ngừa cho chim đa đa đỏ (gà gô đỏ)
CHÚ Ý: Chỉ chủng cho gà khoẻ. Áp dụng các biện pháp sát trùng thông thường. Khi pha loãng vắc xin, nên dùng dụng cụ đã tiệt trùng và hoàn toàn không có bất kỳ chất sát trùng nào. Sử dụng ngay trong vòng 02 giờ sau khi hoà tan với nước uống không có chất sát trùng. Huỷ bất kỳ vắc xin nào không sử dụng và tiệt trùng lọ thuốc trước khi bỏ.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2C đến +8C, tránh ánh sáng.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông khô.
DẠNG TRÌNH BÀY: Lọ đông khô 1.000 liều.
DẠNG TRÌNH BÀY: Lọ đông khô 2.000 liều.
BIORAL H 120
Vắc xin sống cải tiến, đông khô. Phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà, chủng H120
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có:
- Virus viêm phế quản truyền nhiễm, chủng H 120,
- tối thiểu: 103 EID50
- Tá dược đông khô, vừa đủ 1 liều.
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Nhỏ mắt, mũi, pha vào nước uống, phun sương
LIỀU LƯỢNG:
- Hoàn nguyên vắc xin đông khô với nước không có chất khử trùng hay thuốc sát trùng.
- Liều dùng:
Chủng ngừa cá thể:
- 1 – Nhỏ mắt: Nhỏ 01 giọt dung dịch vắc xin vào mắt mỗi gà, chờ cho đến khi giọt vắc xin lan đều mắt mới thả gà ra.
- 2 – Đường mũi (chỉ dùng cho gà 01 ngày tuổi): Nhúng mỏ gà vào trong dung dịch vắc xin sao cho dung dịch vắc xin ngập hết mũi gà.
Chủng ngừa toàn đàn:
- 1 – Đường uống: pha vào nước uống cho gà từ 05 ngày tuổi. Chuẩn bị dung dịch vắc xin ngay lập tức trước khi sử dụng bằng cách thêm một lượng nước gà cần trong vòng 1 – 2 giờ. Tất cả gà nên được cho nhịn khát 02 giờ trước khi cấp vắc xin.
- 2 – Phun sương (đường hô hấp): dùng máy áp lực (tạo giọt sương mịn) phun dung dịch vắc xin cho gà.
Lịch chủng ngừa: gà thịt & gà mái tơ
- 1 – Chủng ngừa lần đầu: từ 01 ngày tuổi.
- 2 – Chủng ngừa nhắc lại:
- a – Gà thịt : lập lại sau 3 tuần (đối với gà thịt sau 50 ngày tuổi hay đàn có nhiều lứa tuổi).
- b – Gà mái tơ: lập lại lần 1 sau 4 tuần và lập lại lần 2 sau 10 tuần tuổi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không chủng ngừa cho gà đang giai đoạn đẻ trứng.
CHÚ Ý: Chỉ chủng cho gà khoẻ. Áp dụng các biện pháp sát trùng thông thường. Khi pha loãng vắc xin, nên dùng dụng cụ đã tiệt trùng và hoàn toàn không có bất kỳ chất sát trùng nào. Huỷ những vắc xin không sử dụng và tiệt trùng lọ thuốc trước khi bỏ.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông khô
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 1.000 liều.
SẢN XUẤT TẠI: MERIAL – PHÁP
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-7
BUR-706
Vắc xin sống cải tiến, đông khô. Phòng bệnh Gumboro, chủng S 706 trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có:
- Virus nhược độc gây bệnh Gumboro, chủng S 706,
- tối thiểu 104.0 CCID50
- Sucrose, tối đa 0, 1 mg
- Pepton, tối đa 0, 05 mg
- Kanamycin, tối đa 3, 5 x 10- 4 mg
- Vancomycin, tối đa 7 x 10- 5 mg
- Pimaricin, tối đa 1, 2 x 10- 6 mg
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Gumboro trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Nhỏ mắt,nhúng mỏ, pha vào nước uống, phun sương.
LIỀU LƯỢNG:
Hoàn nguyên vắc xin đông khô: 1.000 liều vắc xin với 1 ml nước (hoàn toàn không có chất sát trùng). Sử dụng ngay lập tức sau khi pha loãng.
Chủng ngừa cá thể (gà 01 ngày tuổi):
- 1. Nhỏ mắt (ví dụ / 1.000 liều): Pha loãng 1 ml vắc xin đã hoàn nguyên với 40 – 60 ml nước (hoàn toàn không có chất sát trùng), tuỳ thuộc ống nhỏ giọt được sử dụng. Nhỏ 01 giọt dung dịch vắc xin vào mắt mỗi gà, chờ cho đến khi giọt vắc xin lan đều mắt mới thả gà ra.
- 2. Nhúng mỏ gà (ví dụ / 1.000 liều): Pha loãng 1 ml vắc xin đã hoàn nguyên với 250 ml nước (hoàn toàn không có chất sát trùng).
Nhúng mỏ gà đến tận mũi sao cho dung dịch vắc xin xâm nhập hết các ống dẫn của mũi.
Chủng ngừa toàn đàn:
- 1. Phun sương (ví dụ / 1.000 liều): Pha loãng 1 ml vắc xin đã hoàn nguyên với 300 ml nước (hoàn toàn không có chất sát trùng) / gà 01- 15 ngày tuổi hoặc 500 ml nước / gà 21 ngày tuổi; thể tích nước pha thêm thay đổi tuỳ theo thiết bị sử dụng.
Dùng máy phun áp lực mịn, phun lên gà. Đảm bảo sao cho gà đứng chụm lại đầy đủ khi phun vắc xin và trong vòng 15 phút sau đó để vắc xin được phân bố đều. - 2. Đường uống (ví dụ / 1.000 liều): Pha loãng 1 ml vắc xin đã hoàn nguyên với 5 – 10 lít nước (hoàn toàn không có chất sát trùng) / gà 05 ngày tuổi; thể tích nước pha thêm thay đổi phù hợp với tuổi của gà và đủ để gà uống trong vòng 01 giờ. Cấp vắc xin ngay lập tức sau khi pha loãng. Chú ý để gà nhịn khát tối đa 02 giờ trước khi cấp vắc xin.
Lịch chủng ngừa: Lịch cấp vắc xin phải phù hợp với điều kiện dịch tể của địa phương (dòng virus tại địa phương, điều kiện vệ sinh, kháng thể gà bố mẹ không đồng nhất) và mô hình chăn nuôi (gà thịt, gà hậu bị hướng đẻ). Vì Bur-706 cấp được cho gà ngay lúc 01 ngày tuổi theo lịch trình như sau:
- 1. Gà thịt:
- + vùng có dịch bệnh cận lâm sàng: cấp Bur-706 lúc 01 ngày tuổi, lập lại lúc 14 ngày tuổi.
- + vùng có dịch bệnh cấp tính: cấp Bur-706 lúc 01 ngày tuổi, lập lại lúc 11 và 21 ngày tuổi.
- 2. Gà hậu bị hướng đẻ:
- + vùng có dịch bệnh cận lâm sàng: cấp Bur-706 lúc 28 ngày tuổi.
- + vùng có dịch bệnh cấp tính: cấp Bur-706 lúc 01 ngày tuổi, lập lại khoảng 14 và 28 ngày tuổi.
Để bảo vệ tốt nhất cho gà hậu bị hướng đẻ nên dùng một lịch chủng ngừa kết hợp cấp Bur-706 lúc 01 ngày tuổi và vắc xin vô hoạt của bệnh Gumboro.
CHÚ Ý: Chỉ cấp cho gà khoẻ. Áp dụng các biện pháp sát trùng thông thường. Khi pha loãng vắc xin, nên dùng dụng cụ đã tiệt trùng và hoàn toàn không có bất kỳ chất sát trùng nào. Huỷ bất kỳ vắc xin nào không sử dụng và tiệt trùng lọ thuốc trước khi bỏ.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông khô.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 1.000 liều.
SẢN XUẤT TẠI: MERIAL – PHÁP
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-9
CRYOMAREX RISPENS + HVT
Vắc xin sống cải tiến đông lạnh.
Phòng bệnh Marek chủng Rispens và chủng HVT-FC 126 trên gà
THÀNH PHẦN: Trong mỗi liều vaccine có chứa:
- Virus gây bệnh Marek nhược độc, chủng HVT-FC 126, tối thiểu 1000 pfu
- Virus gây bệnh Marek nhược độc, chủng Rispens, tối thiểu 1000 pfu
- Tá dược vừa đủ: 1 liều
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Marek trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm bắp (đùi hay ức) hay tiêm dưới da (phần thấp của cổ).
LIỀU DÙNG: Tiêm cho gà 01 ngày tuổi. Liều 0, 2 ml / con (chỉ một liều).
CHÚ Ý:
- Dụng cụ tiêm phòng phải được vô trùng thật cẩn thận, không có hoá chất sát trùng.
- Phải đảm bảo đúng 01 liều = 0, 2 ml trong suốt quá trình tiêm phòng.
- Thỉnh thoảng lắc nhẹ túi vắc xin đã pha để trộn đều vắc xin dạng huyền phù.
- Vắc xin sau khi pha xong phải sử dụng trong vòng 1 giờ.
- Loại bỏ bất kỳ am pul nào đã vô tình bị tan trước khi pha. Không làm đông lạnh trở lại dưới bất kỳ hoàn cảnh nào.
- Không tái sử dụng những túi vắc xin đã pha loãng.
Qui trình chuẩn bị vắc xin:
- 1. Đeo găng tay và kính bảo vệ trong lúc mở bình nitơ lỏng chứa vắc xin.
- 2. Lấy 01 am pul / lần. Đặt am pul vào bồn nước có nhiệt độ +27oC để làm tan vắc xin.
- 3. Làm tan vắc xin trong vòng ít hơn 01 phút bằng cách đảo nhẹ am pul.
- 4. Ngay khi văc xin trong am pul tan hoàn toàn, lau khô, gõ nhẹ vào đầu am pul và mở ngay lập tức.
- 5. Dùng ống tiêm tiệt trùng với kim 18G, rút nhẹ nhàng dung dịch vắc xin ra.
- 6. Chuyển từ từ dung dịch vắc xin vào túi nước pha bằng cách để cho vắc xin chảy nhẹ nhàng xuống cạnh bên trong túi nước pha (dùng nước pha tráng lại am pul để đảm bảo đã lấy hết lượng vắc xin bên trong).
- 7. Lắc nhẹ túi vắc xin đã pha để vắc xin được hoà tan hoàn toàn (lắc sao cho không xuất hiện bọt khí).
- Toàn bộ thời gian từ lúc lấy am pul ra khỏi bình nitơ lỏng cho đến khi hoàn tất quá trình pha loãng vắc xin không được quá 1, 5 phút.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không
BẢO QUẢN:
- Bảo quản am pul vắc xin trong bình ni tơ lỏng (-196oC), kiểm tra đều đặn mức độ nitơ lỏng để đảm bảo đúng yêu cầu bảo quản.
- Bảo quản túi nước pha ở nhiệt độ giữa +2oC đến +25oC.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông lạnh.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: am pul 1.000 liều và túi nước pha 200 ml.
SẢN XUẤT TẠI: Merial – Pháp
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-39
GALLIMUNE ND
GALLIMUNE ND: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh Newcastle trên gà.
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vaccin có chứa:
Virus gây bệnh Newcastle vô hoạt,
dòng Ulster 2C , tối thiểu – 10 HI.Ufr1
Thiomersal, tối đa – 30 mg
Tá dược dạng dầu*, vừa đủ – 0, 3 ml
* Thành phần của tá dược dạng dầu trong một liều vaccin:
- Dầu paraffin nhẹ 170 – 186 mg
- Ester của acid béo và của ethoxylated polyols 0,6 – 4,2 mg
- Esters của acid béo và của polyols 6 – 15 mg
CHỈ ĐỊNH:
Phòng bệnh Newcastle trên gà; dùng chủng nhắc lại cho vắc xin tương đương hiện có.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm bắp hay tiêm dưới da.
LIỀU LƯỢNG
- Liều dùng: liều 0, 3 ml / con gà.
- Chỉ tiêm một lần lúc 2 – 4 tuần trước mùa đẻ trứng.
CHÚ Ý :
- Chỉ chủng ngừa cho gà khoẻ mạnh.
- Lắc kỹ trước khi sử dụng.
- Áp dụng các biện pháp vô trùng thông thường.
- Không sử dụng ống tiêm có piston là cao su tự nhiên hay dẫn xuất của butyl.
- Trong trường hợp tiêm vắc xin vào người phải đến bác sĩ ngay.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG TRƯỚC KHI GIẾT THỊT: 0 ngày.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2C đến +8C, tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng nhũ dầu
THỂ TÍCH THỰC: Chai 300 ml / 1000 liều.
GALLIMUNE 204 ND + IBD
Vắc xin vô hoạt. Phòng bệnh Newcastle, bệnh Gumboro trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có chứa:
- Virus gây bệnh Newcastle vô hoạt, dòng Ulster 2C , tối thiểu 10 HI.Ufr1
- Virus gây bệnh Bursal vô hoạt, dòng VNJO , tối thiểu 3,2 log10 SN.U
- Thiomersal, tối đa 30 micro-g
- Tá dược dạng dầu, vừa đủ 0, 3 ml
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Newcastle, bệnh Gumboro trên gà; dùng chủng nhắc lại cho những vắc xin tương đương.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm bắp sâu (cơ ngực).
LIỀU LƯỢNG
- Liều dùng: liều 0, 3 ml / con gà.
- Chỉ tiêm một lần lúc 2 – 4 tuần trước mùa đẻ trứng.
CHÚ Ý:
- Chỉ chủng ngừa cho gà khoẻ mạnh.
- Lắc đều trước khi sử dụng.
- Áp dụng các biện pháp vô trùng thông thường.
- Không sử dụng ống tiêm có piston là cao su tự nhiên hay dẫn xuất của butyl.
- Trong trường hợp tiêm vắc xin vào người phải đến bác sĩ ngay.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: Không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm dạng nhũ tương.
THỂ TÍCH THỰC: 300 ml / 1000 liều.
SẢN XUẤT TẠI: Merial, Ý
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-10
GALLIMUNE 407 ND+IB+EDS+ART
Vắc xin vô hoạt. Phòng bệnh Newcastle , viêm phế quản truyền nhiễm , bệnh sưng phù đầu , hội chứng giảm đẻ ‘76 trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vaccin có chứa:
- Virus gây bệnh Newcastle vô hoạt, dòng Ulster 2C , tối thiểu 10 HI.Ufr1
- Virus gây bệnh viêm phế quản TN vô hoạt, dòng Mass41 , tối thiểu 10 HI.U
- Virus gây bệnh phù đầu vô hoạt, dòng VCO3 , tối thiểu 60 IPU
- Virus gây hội chứng giảm đẻ EDS76 vô hoạt, dòng V127 , tối thiểu 162 HI.U
- Thiomersal, tối đa 30 micro-g
- Tá dược dạng dầu, vừa đủ 0, 3 ml
CÔNG DỤNG:
Phòng bệnh Newcastle, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, bệnh sưng phù đầu và hội chứng giảm đẻ ’76 trên gà; dùng chủng nhắc lại cho những vắc xin tương đương.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm bắp sâu (cơ ngực).
LIỀU LƯỢNG
- Liều dùng: liều 0, 3 ml / con gà.
- Chỉ tiêm một lần lúc 2 – 4 tuần trước mùa đẻ trứng.
CHÚ Ý:
- Chỉ chủng ngừa cho gà khoẻ mạnh.
- Lắc đều trước khi sử dụng.
- Áp dụng các biện pháp vô trùng thông thường.
- Không sử dụng ống tiêm có piston là cao su tự nhiên hay dẫn xuất của butyl.
- Trong trường hợp tiêm vắc xin vào người phải đến bác sĩ ngay.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng. Không làm đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm dạng nhũ tương.
THỂ TÍCH THỰC: 300 ml / 1000 liều.
SẢN XUẤT TẠI: Merial, Ý.
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-37
GALLIMUNE 503 ND+IB+EDS+IC2
Vắc xin vô hoạt. Phòng bệnh Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm,
hội chứng giảm đẻ ‘ 76 , bệnh sổ mũi truyền nhiễm trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vaccin có chứa:
- Virus gây bệnh Newcastle vô hoạt dòng Ulster 2C, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 10^8 EID 50
- Virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm vô hoạt dòng Mass41, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 10^6.7 EID 50
- Virus gây hội chứng giảm đẻ EDS’76 vô hoạt dòng V127, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 1000 UHA
- Vi khuẩn bệnh sổ mũi truyền nhiễm vô hoạt se. A, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 3.10^9 CFU
- Vi khuẩn gây bệnh sổ mũi truyền nhiễm vô hoạt se. C, chuẩn độ tối thiểu trước khi vô họat 3.10^9 CFU
- Thiomersal, tối đa 0, 03 mg
- Tá dược dạng dầu, vừa đủ 0, 3 ml
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Newcastle, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, hội chứng giảm đẻ ‘76, bệnh sổ mũi truyền nhiễm trên gà, dùng chủng nhắc lại cho những vắc xin tương đương.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm bắp sâu (cơ ngực).
LIỀU LƯỢNG:
- Liều dùng: liều 0, 3 ml / con.
- Chỉ tiêm một lần lúc 2 – 4 tuần trước mùa đẻ trứng.
CHÚ Ý:
- Chỉ chủng ngừa cho gà khoẻ mạnh.
- Lắc đều trước khi sử dụng.
- Áp dụng các biện pháp vô trùng thông thường.
- Không sử dụng ống tiêm có piston là cao su tự nhiên hay dẫn xuất của butyl.
- Trong trường hợp tiêm vắc xin vào người phải đến bác sĩ ngay.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: thuốc tiêm dạng nhũ tương.
THỂ TÍCH THỰC: 300 ml / 1000 liều.
SẢN XUẤT TẠI: Merial, Ý.
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-183
GALLIVAC IB 88
Vắc xin sống đông khô. Phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có chứa:
- Virus gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm nhược độc,
- chủng CR88121, tối thiểu 4 log 10 EID50
- Tá dược, vừa đủ 01 liều
CÔNG DỤNG: Dùng cho gà thịt hay gà hậu bị.
Phòng bệnh viêm phế quản truyền nhiễm trên gà do coronavirus nhóm CR88 gây ra.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Phun sương.
LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:
Cho vào lọ vắc xin đông khô từ 3 đến 5 ml nước khử khoáng hay nước cất. Rút dung dịch vắc xin đã được hoà tan hoàn toàn cho vào bình chứa nước khử khoáng hay nước cất với lượng nước cần cho việc cấp vắc xin. Nên tráng lại lọ vắc xin để đảm bảo đã lấy hết lượng vắc xin trong lọ.
Tắt tất cả thiết bị thông gió tại trại trước khi bắt đầu phun vắc xin, mang kính và khẩu trang bảo hộ cho kỹ thuật viên phun vắc xin.
Phun vắc xin trên đầu gà, Dùng phương pháp phun sương mịn, giọt nước có đường kính trung bình từ 100-150 m. Sử dụng trong vòng 02 giờ sau khi pha loãng.
Liều lượng: 01 liều / con; lúc 15 ngày tuổi.
CHÚ Ý: Chỉ sử dụng cho gà khoẻ mạnh. Việc phòng bệnh bằng vắc xin này không thay thế lịch chủng ngừa kinh điển phòng bệnh IB. Áp dụng các biện pháp sát trùng thông thường. Lắc đều trước khi sử dụng. Dùng thiết bị sạch, không có thuốc sát trùng. Không sử dụng bình phun tay. Rửa sạch tay và sát trùng sau khi phun vắc xin. Sát trùng tất cả lọ & vắc xin không sử dụng trước khi vứt bỏ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: không cấp cho gà trong giai đoạn đẻ trứng.
QUÁ LIỀU: Nếu quá liều sẽ gây ra các dấu hiệu hô hấp trong vài ngày tùy thuộc tình trạng sức khỏe của gà.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không
BẢO QUẢN: bảo quản ở nhiệt độ từ + 2oC đến + 8oC. Tránh ánh sáng.
DẠNG BÀO CHẾ: đông khô.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 1.000 liều; 2.000 liều
SẢN XUẤT TẠI: Merial – Pháp.
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-184
HAEMOVAX
HAEMOVAX Vắc xin vô hoạt tá dược dạng dầu, phòng bệnh sổ mũi truyền nhiễm
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin chứa:
- Haemophilus paragallinarum type A
- Haemophilus paragallinarum type C
- Al+++ (dạng hydroxit) – 0.63 – 0.1 mg
- Thiomersal, tối thiểu 0.03 mg
- Dung dịch sodium chloride 0.15M, vừa đủ – 0.3 ml
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh sổ mũi truyền nhiễm trên gà hậu bị trứng và gà hậu bị giống.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm dưới da hay tiêm bắp.
LIỀU LƯỢNG: Liều 0.3 ml / con
Tiêm 2 lần, cách nhau khoảng 3 đến 6 tuần. Có thể tiêm lần 2 chậm nhất là 03 tuần trước mùa đẻ trứng.
CHÚ Ý:
- Lắc đều trước khi sử dụng.
- Chỉ tiêm cho gia cầm khoẻ mạnh.
- Áp dụng các biện pháp sát trùng thông thường.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG: không
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2C đến +8C, tránh ánh sáng. Không đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: Dạng dung dịch.
DẠNG TRÌNH BÀY: chai 300 ml / 1.000 liều.
IBD BLEN
Vắc xin sống, viên đông khô, phòng bệnh gumboro trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin, có chứa:
- Virus gây bệnh Bursal chủng 2512, tối thiểu 2 log 10 EID50
- Tá dược, vừa đủ 01 liều
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Gumboro cho gà thịt.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Pha vào nước uống.
LIỀU LƯỢNG: Cấp cho gà khoẻ mạnh từ 07 đến 14 ngày tuổi.
A. Pha vắc xin vào máng nước uống:
1. Loại bỏ tất cả thuốc, chất sát trùng có trong nước uống cho gà khoảng 72 giờ (03 ngày) trước khi cấp vắc xin.
2. Cung cấp đầy đủ nước đảm bảo sao cho cả đàn được uống cùng một lúc.
3. Nâng đường ống nước phía trên đầu gà. Rửa sạch và loại bỏ thật kỹ chất bẩn.
4. Cho gà nhịn khát trước khi cấp vắc xin 02 giờ (đối với thời tiết nắng) và 04 giờ (đối với thời tiết mát). Thời gian cho nhịn khát nên giảm nếu đàn gà còn trong giai đọan ở chuồng úm.
5. Chỉ mở lọ và pha vắc xin khi bắt đầu cấp vắc xin cho gà.
6. Nước uống dùng pha vắc xin (gọi là nước sữa) gồm 29 gr bột sữa không béo pha trong 3,8 lít nước không chứa chlorinate hay những sản phẩm sữa có chất ổn định được chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7. Pha 11 lít nước sữa nếu thời tiết mát hay 15 lít nước sữa nếu thời tiết nóng vào 1.000 liều vắc xin.
8. Cho dung dịch vắc xin vào trong máng uống. Tránh ánh sáng trực tiếp.
9. Không cung cấp thêm nước uống cho đến khi gà đã uống hết vắc xin.
B. Pha vắc xin vào máy phân liều:
Cài đặt máy phân liều ở tỉ lệ 30 ml dung dịch vắc xin cho 3, 8 lít nước uống (khi thời tiết mát) hay 30 ml dung dịch vắc xin cho 5 lít nước uống (khi thời tiết nóng)
1. Loại bỏ tất cả thuốc, chất sát trùng có trong nước uống cho gà khoảng 72 giờ (03 ngày) trước khi cấp vắc xin.
2. Rửa sạch bồn chứa, vòi, đường ống nước trước khi cấp vắc xin.
3. Cho gà nhịn khát trước khi cấp vắc xin ít nhất 02 giờ (đối với thời tiết nắng) và 04 giờ (đối với thời tiết mát). Thời gian cho nhịn khát nên giảm nếu đàn gà đang trong giai đọan ở chuồng úm.
4. Chỉ mở lọ và pha vắc xin khi bắt đầu cấp vắc xin cho gà.
5. Cách pha dung dịch vắc xin:
Nguyên tắc: dùng 90 ml nước + 16 gr sữa bột không béo để hòa tan 01 lọ vắc xin đông khô 1.000 liều, như bảng hướng dẫn dưới đây:
|
Số gà (con) |
Lượng nước (ml) |
Lượng sữa (gr) |
|
1.000 |
90 |
16 |
|
2.000 |
180 |
32 |
|
3.000 |
270 |
48 |
Cách pha:
- a. Cho sữa vào nước, khuấy đều tạo thành dung dịch nước sữa.
- b. Cho viên vắc xin đông khô vào dung dịch nước sữa, khuấy nhẹ cho vắc xin hòa tan hoàn toàn. (Súc lọ vắc xin bằng dung dịch nước sữa để đảm bảo đã lấy hết lượng vắc xin trong lọ)
6. Lắp ống hút của máy phân liều vào bình chứa dung dịch vắc xin và bắt đầu mở nước cho đến khi dung dịch vắc xin hết hẳn sau đó thay bằng nước thường.
7. Không sử dụng thuốc hay chất sát trùng trong 24 giờ sau khi cấp vắc xin.
CHÚ Ý:
- Chỉ cấp vắc xin cho gà khỏe mạnh.
- Cấp vắc xin cho tất cả gà cùng một lúc.
- Cấp tối thiểu 01 liều / con.
- Tránh gây stress cho gà trong và sau khi cấp vắc xin.
- Tránh và hạn chế tối đa khả năng gà nhiễm bệnh.
- Sử dụng hết toàn bộ vắc xin khi mở nắp lọ vắc xin lần đầu.
- Đốt các lọ chứa vắc xin và toàn bộ những vắc xin dư không sử dụng.
- Vắc xin có Gentamicin như là tác nhân kìm khuẩn.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: 21 ngày trước khi giết thịt.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +7oC, không đông đá.
DẠNG BÀO CHẾ: đông khô
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Lọ 1.000 liều, 2.000 liều
SẢN XUẤT TẠI: MERIAL – Mỹ.
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-159
MAREK Disease Vaccine, Serotype 3 Live Virus
Vắc xin phòng bệnh Marek trên gà
THÀNHPHẦN: Trong mỗi liều vaccine có chứa:
Marek’s Disease virus, dòng FC-126, tối thiểu: 1466 pfu
Tá dược vừa đủ: 1 liều
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Marek trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm dưới da (phần da lỏng sau cổ gà).
LIỀU DÙNG: Tiêm cho gà 01 ngày tuổi. Liều 0,2 ml / con.
CHÚ Ý:
- Chỉ tiêm cho gia cầm khoẻ. Tiêm cho tất cả đàn gà cùng một lúc.
- Sử dụng vắc xin ngay sau khi mở nắp.
- Vắc xin có chứa Streptomycine sulphate, Penicillin như tác nhân kìm khuẩn, Amphotericine như tác nhân diệt nấm.
- Đốt chai đựng vắc xin, vắc xin thừa sau khi sử dụng.
- Tiêm tối thiểu 1 liều / con gà.
- Tránh gây stress cho gà trong và sau khi tiêm vắc xin.
- Dụng cụ tiêm phòng phải được vô trùng (hấp 15 phút ở 121C hay đun sôi trong 20 phút).
- Không cho bất kỳ hoá chất sát trùng nào được tiếp xúc với dụng cụ tiêm phòng.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:
Ngưng giết thịt trong vòng 21 ngày sau khi tiêm vắc xin.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ +2 C đến +7 C, Không để đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông khô
DẠNG TRÌNH BÀY : Lọ đông khô 1.000 liều và túi nước pha 200 ml.
MAREK’S DISEASE VACCINE, Serotype 1, Live Virus
Vắc xin sống đông lạnh. Phòng bệnh Marek chủng Rispens trên gà
THÀNH PHẦN: Mỗi liều vắc xin có chứa:
Virus gây bệnh Marek, serotype 1, tối thiểu 836 pfu
Tá dược vừa đủ: 1 liều
CÔNG DỤNG: Phòng bệnh Marek trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm dưới da.
LIỀU DÙNG: Tiêm cho gà 01 ngày tuổi. Liều 0, 2 ml / con (chỉ một liều).
Qui trình chuẩn bị vắc xin:
1. Chỉ pha loãng vắc xin khi đã trực tiếp xem tất cả cảnh báo khi sử dụng.
2. Chỉ lấy ampule khỏi bình nitơ khi có yêu cầu sử dụng vắc xin. Lấy nhanh và cẩn thận.
3. Đặt ampule vào bồn nước có nhiệt độ 20oC đến 27oC để rã đông nhanh vắc xin. Rã đông vắc xin bên trong. Xoay nhẹ ampule để vắc xin từ phần trên ống rơi hết vào ampule. Bẻ ampule tại vị trí cổ ampule và thực hiện nhanh chóng tiến trình như mô tả sau đây:
- Dùng túi nước pha 200 ml / ampule 1.000 liều, túi nước pha 400 ml / ampule 2.000 liều (dành cho tiêm dưới da). Mở bao túi nước pha. Dùng ống tiêm 10 ml, kim 18-20; rút hết vắc xin bên trong ampule. Cho vắc xin từ từ vào túi nước pha tương đương. Rút một ít nước pha, cho vào ampule để tráng lại ampule một lần nữa và cho ngược dung dịch này lại túi nước pha. Trộn đều dung dịch vắc xin bằng cách đảo chiều nhẹ nhàng túi dung dịch vắc xin.
- Giữ túi vắc xin đã pha loãng trong bình đá và tiêm phòng ngay sau khi pha loãng. Thỉnh thỏang đảo nhẹ túi dung dịch vắc xin để đảm bảo dung dịch vắc xin đồng nhất.
Cách tiêm dưới da:
Vô trùng dụng cụ tiêm bằng cách hấp autoclauve tối thiểu 15 phút / 121oC hay luộc sôi ít nhất 20 phút. Không cho bất kỳ hóa chất sát trùng nào tiếp xúc với dụng cụ tiêm phòng.
- 1. Dùng ống tiêm tự động với kim tiêm 20-22 và chỉnh tại vạch 0, 2 ml. Thường xuyên kiểm tra vạch 0, 2 ml trong quá trình tiêm.
- 2. Tiêm dưới da cho gà con tại vùng da lỏng phía sau cổ gà. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ túm nhẹ nhàng lớp da mỏng lên và đâm kim vào hướng về phía sau đầu. Tiêm 0, 2 ml / con. Tránh tiêm vào cơ hay xương gà.
- 3. Sử dụng hết dung dịch vắc xin trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.
Cảnh báo khi sử dụng bình nitơ:
Phải huấn luyện cho người quản lý bình nitơ.
Nitơ lỏng là cực lạnh. Tai nạn do tiếp xúc với da hay mắt sẽ làm phỏng lạnh nghiêm trọng. Bảo vệ mắt bằng kính che mặt. Mang găng tay trong lúc lấy ampule hay nạp nitơ.
CHÚ Ý:
- Chỉ tiêm vắc xin cho gà khỏe mạnh.
- Phải đảm bảo tiêm đủ liều và tiêm đồng loạt cho tất cả gà.
- Hạn chế gây stress cho gà trong thời gian tiêm phòng và sau tiêm phòng.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không tiêm vắc xin cho gà trong thời gian 21 ngày trước khi giết thịt.
BẢO QUẢN:
- Bảo quản ampul vắc xin trong bình ni tơ lỏng (-196oC)
- Bảo quản túi nước pha ở nhiệt độ dưới +25oC.
- Bình nitơ: phải chú ý đến tất cả cảnh báo khi sử dụng bình nitơ như kính bảo hộ, găng tay. Bảo quản bình nitơ nơi thoáng mát. Kiểm tra mức nitơ mỗi ngày. Không đưa ampule về phía mặt khi lấy ampule ra khỏi bình nitơ. Không bao giờ làm đông lạnh trở lại sau khi đã rã đông.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông lạnh.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: ampul 2.000 liều và túi nước pha 400 ml đi kèm.
SẢN XUẤT TẠI: Merial – Mỹ
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-39
VAXXITEK HVT+IBD
Vắc xin sống tái tổ hợp
Phòng bệnh Marek HVT và bệnh Gumboro trên gà.
THÀNH PHẦN: Trong mỗi liều vaccine có chứa:
- Virus tái tổ hợp Gumboro trên véc tơ Marek HVT, tối thiểu: 3.880 PFU
- Tá dược vừa đủ: 1 liều
CÔNG DỤNG: Vắc xin sống tái tổ hợp, phòng bệnh Marek HVT và bệnh Gumboro trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC:
Tiêm trứng gà có phôi 18 – 19 ngày ấp hay tiêm dưới da cho gà 01 ngày tuổi (phần da lỏng phía sau cổ gà).
LIỀU DÙNG:
- Tiêm trứng: pha 4.000 liều vắc xin trong 200 ml nước pha và tiêm 0, 05 ml / trứng có phôi.
- Tiêm dưới da gà 01 ngày tuổi, liều 0. 2 ml / con.
- Ampule 1.000 liều pha với 200 ml nước pha, tiêm cho 1.000 con gà.
- Ampule 2.000 liều pha với 400 ml nước pha, tiêm cho 2.000 con gà.
Qui trình chuẩn bị vắc xin:
1. Chỉ pha loãng vắc xin khi đã trực tiếp xem tất cả cảnh báo khi sử dụng.
2. Chỉ lấy ampule khỏi bình nitơ khi có yêu cầu sử dụng vắc xin. Lấy nhanh và cẩn thận.
3. Đặt ampule vào bồn nước có nhiệt độ +27oC để rã đông nhanh vắc xin. Rã đông vắc xin bên trong. Xoay nhẹ ampule để vắc xin từ phần trên ống rơi hết vào ampule. Bẻ ampule tại vị trí cổ ampule và thực hiện nhanh chóng tiến trình như mô tả sau đây:
- Dùng túi nước pha 200 ml / ampule 1.000 liều, túi nước pha 400 ml / ampule 2.000 liều (dành cho tiêm dưới da) hay túi nước pha 200 ml / ampule 4.000 liều (dành cho tiêm trứng). Mở bao túi nước pha. Dùng ống tiêm 10 ml, kim 18-20; rút hết vắc xin bên trong ampule. Cho vắc xin từ từ vào túi nước pha tương đương. Rút một ít nước pha, cho vào ampule để tráng lại ampule một lần nữa và cho ngược dung dịch này lại túi nước pha. Trộn đều dung dịch vắc xin bằng cách đảo chiều nhẹ nhàng túi dung dịch vắc xin.
- Giữ túi vắc xin đã pha loãng trong bình đá và tiêm phòng ngay sau khi pha loãng. Thỉnh thỏang đảo nhẹ túi dung dịch vắc xin để đảm bảo dung dịch vắc xin đồng nhất.
Cách tiêm trứng:
Trước khi bắt đầu tiêm trứng, đọc cẩn thận hướng dẫn máy tiêm trứng điều khiển thủ công. Nếu không thực hiện đúng hướng dẫn có thể dẫn đến tai nạn cho kỹ thuật viên, trứng bị tổn thương hay bị chết:
1. Làm vệ sinh hệ thống tiêm trứng trước và sau khi sử dụng.
2. Tiêm liều 0, 05 ml / trứng có phôi.
3. Sử dụng hết dung dịch vắc xin trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.
Cách tiêm dưới da:
Vô trùng dụng cụ tiêm bằng cách hấp autoclauve tối thiểu 15 phút hay luộc ít nhất 20 phút. Không cho bất kỳ hóa chất sát trùng nào tiếp xúc với dụng cụ tiêm phòng.
1. Dùng ống tiêm tự động với kim tiêm 20-22 và chỉnh tại vạch 0, 2 ml. Thường xuyên kiểm tra vạch 0, 2 ml trong quá trình tiêm.
2. Tiêm dưới da cho gà con tại vùng da lỏng phía sau cổ gà. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ túm nhẹ nhàng lớp da mỏng lên và đâm kim vào hướng về phía sau đầu. Tiêm 0, 2 ml / con. Tránh tiêm vào cơ hay xương gà.
3. Sử dụng hết dung dịch vắc xin trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.
Cảnh báo với bình nitơ:
Phải huấn luyện cho người quản lý bình nitơ.
Nitơ lỏng là cực lạnh. Tai nạn do tiếp xúc với da hay mắt sẽ làm phỏng lạnh nghiêm trọng. Bảo vệ mắt bằng kính che mặt. Mang găng tay trong lúc lấy ampule hay nạp nitơ.
CHÚ Ý:
- Không tiêm vắc xin cho trứng hư hay gà bệnh.
- Phải tiêm đồng loạt cho tất cả trứng hay gà.
- Phải đảm bảo đúng liều.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG THUỐC: không
BẢO QUẢN:
- Bảo quản ampul vắc xin trong bình ni tơ lỏng (-196oC)
- Bảo quản túi nước pha ở nhiệt độ dưới +25oC.
- Bình nitơ: phải chú ý đến tất cả cảnh báo khi sử dụng bình nitơ như kính bảo hộ, găng tay. Bảo quản bình nitơ nơi thoáng mát. Kiểm tra mức nitơ mỗi ngày. Đặt bình tránh xa lò ấp và thùng gà.
- Không đưa ampule về phía mặt khi lấy ampule ra khỏi bình nitơ. Không bao giờ làm đông lạnh trở lại sau khi đã rã đông.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng đông lạnh.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: ampul 2.000 liều và túi nước pha 400 ml đi kèm.
SẢN XUẤT TẠI: Merial Select, Inc. – Mỹ
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-212
| COFACOLI | COFACOLI dung dịch | COFAMOX 20 | CRD 92 |
| HEPARENOL | IODAVIC | NEBUTOL | PHOSRETIC |
| PID’VET | POLYSTRONGLE | PROPHYL | RONAXAN 5% |
| SUANOVIL 50 | SUPER LAYER | TRISULMIX | TRISULMIX poudre |
| VETOPHOS | VITAPEROS |
COFACOLI
(Kháng sinh cấp qua đường miệng để trị liệu ở đường tiêu hóa)
Thành phần trong 100 g
Colistin (dạng sulphate) 75 triệu IU
Đặc tính
- Colistin (hay Polymyxin E) là kháng sinh có tác động diệt khuẩn trên vi khuẩn gram (-). Kiểu tác động trên tính thấm của màng tế bào vi khuẩn nhạy cảm.
- Loại vi khuẩn nhạy cảm với Colistin (đã được kiểm tra trong phòng thí nghiệm): Pseudomonas aeruginosa, E. Coli, Haemophilus influenza, Klebsiella, Aerobacter, Pasteurella, Salmonella, Shigella…
- Colistin được hấp thu rất ít qua niêm mạc ruột, do tác động của nó được giới hạn trong những bệnh nhiễm trùng đường ruột.
Chỉ định
Gia cầm, thỏ, heo, bê, cừu non: ở tất cả các bệnh đường tiêu hóa do vi khuẩn nhay cảm với Colistin.
Cách dùng
- Cấp qua đường miệng, bổ sung vào thứ ăn hay nước uống.
- Gia cầm: Colistin 75 000 IU/kg/24 giờ, tương đương 0,5 -1 g COFACOLI/ lít nước uống.
- Heo, bê, cừu non, thỏ: 100 000 IU/kg/24 giờ, tương đương 1,3 g COFACOLI/ 10 kg P chia 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều theo độ tuổi và lượng nước tiêu thụ thực tế của gia súc. Dùng liên tục 3 ngày.
Thời gian chờ
Trứng : không
Qui cách
- Lon 100g
- Lon 1 kg.
COFACOLI DUNG DICH
(Kháng sinh cấp qua đường miệng để trị liệu ở đường tiêu hóa)
Thành phần trong 100 g
Colistin (dạng sulphate) 200 triệu IU
Đặc tính
- Colistin (hay Polymyxin E) là kháng sinh có tác động diệt khuẩn trên vi khuẩn gram (-)
- Kiểu tác động trên tính thấm của màng tế bào vi khuẩn nhạy cảm.
- Loại vi khuẩn nhạy cảm với Colistin (đã được kiểm tra trong phòng thí nghiệm): Pseudomonas aeruginosa, E. Coli, Haemophilus influenza, Klebsiella, Aerobacter, Pasteurella, Salmonella, Shigella…
- Colistin được hấp thu rất ít qua niêm mạc ruột, do tác động của nó được giới hạn trong những bệnh nhiễm trùng đường ruột.
Chỉ định
Gia cầm, thỏ, heo, bê, cừu non: ở tất cả các bệnh đường tiêu hóa do vi khuẩn nhay cảm với Colistin.
Cách dùng
- Cấp qua đường miệng, bổ sung vào thức ăn hay nước uống.
- Gia cầm: Colistin 75 000 IU/kg/24 giờ, tương đương 0,25 ml COFACOLI/ lít nước uống.
- Heo, bê, cừu non, thỏ: 100 000 IU/kg/24 giờ, tương đương 0,5 ml COFACOLI/ 10 kg P chia 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều theo độ tuổi và lượng nước tiêu thụ thực tế của gia súc. Dùng liên tục 3 ngày.
Thời gian chờ
Trứng : không
Qui cách
Bình 1 lít
COFAMOX 20
(Amoxicillin cấp qua đường miệng)
Thành phần trong 100g
Amoxicillin (dạng trihydrate) 20g.
Đặc tính
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp, có tính chất hóa học và dược học tương tự như ampicillin. Hơi acid, tan kém trong chất béo, bền vững trong môi trường acid và có thể hấp thu qua đường ruột và đường tiêm.
Tính chất dược học:
- Amoxicillin diệt khuẩn dựa trên tác động lên tính thẩm thấu của vách vi khuẩn.
- Phổ diệt khuẩn của Amoxicillin rộng bao gồm gram- và gram+, đặc biệt: Staphylococcus spp., Escherichia spp., Corynebacterium spp., Haemophilus spp., Klebsiella spp., Shigella spp., Salmonella spp., Proteus spp., Pasteurella spp.,
Tính chất độc lực học:
Amoxicillin hấp thu rất tốt trong đường miệng. Sau đó đến hệ thống tuần hòan sau khi đã bị chuyển hóa một ít và khỏang 20% liên kết với protein trong huyết tương và được phân bố rộng đến nhiều cơ quan khác.
Chỉ định
Dùng cho gia cầm và heo để phòng và trị bệnh do mầm bệnh nhạy cảm với Amoxicillin.
Cách dùng
- Cấp qua thức ăn hay nước uống.
- Amoxicillin 20mg/kg/ngày, tương đương 1g COFAMOX/ 10kg P. Dùng liên tục 5 ngày.
Chống chỉ định
Không dùng cho thỏ, chuột lang, chuột Hamster, chuột nhảy…
Chú ý
COFAMOX thuộc nhóm penicillin, nhóm penicillin và cephalosporin có thể gây ra phản ứng quá mẫn khi nuốt, hít hay tiếp xúc với da. Nếu có phản ứng như da ngứa nên đi gặp bác sĩ. Rửa tay sau khi dùng.
Quy cách
Hộp 1kg
CRD 92
CRD 92: SPIRAMYCIN và TRIMETHOPRIM
THÀNH PHẦN: Trong 100 g sản phẩm có chứa:
- Spiramycin (dạng hỗn hợp adipic) – 50 triệu U.I
- Trimethoprim – 5 g
CÔNG DỤNG:
Dùng cho gia cầm,thỏ, heo, bê, cừu con, dê con.
Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do mycoplasma và các bệnh liên kết với mycoplasma, đặc biệt là bệnh hô hấp mãn tính trên gà.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Cấp qua đường uống, pha vào nước uống, thức ăn lỏng.
LIỀU DÙNG
Gia cầm, thỏ:
- gà giai đoạn khởi đầu: 0, 75 g CRD 92 / 01 lít nước uống.
- gà thịt, thỏ, gà tây: 1 – 2 g CRD 92 / 01 lít nước uống,
Dùng liên tục: 03 ngày
- Heo, bê, cừu, dê con: liều 2 g CRD 92 / 10 kg trọng lượng , liên tục 03 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Trong trường hợp rối loạn chức năng gan, thận
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:
- Thú điều trị: không cung cấp thịt cho người trong thời gian điều trị và trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc điều trị.
- Không sử dụng cho gà đẻ trứng, khi trứng được phân phát cho người tiêu thụ.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ con
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột.
KHỐI LƯỢNG TỊNH: hộp 100 g
HEPARENOL
HEPARENOL: Tăng cường chức năng gan, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
THÀNH PHẦN: Trong 100 ml sản phẩm có chứa:
- Sorbitol – 35g
- Acetyl methionine – 10g
- Choline chloride – 7,5g
- Betain – 6g
- Lysine HCl – 2g
- Tá dược có mùi thơm từ chất trích của artichaut, boldo, gentaine.
CÔNG DỤNG
- Dùng cho gia cầm, thỏ, trâu bò, ngựa, heo, cừu, dê, bê.
- Tác dụng cải thiện và kích thích tăng cường chức năng gan, thận và ruột.
- Giúp cho sự tiêu hoá các chất dinh dưỡng và loại thải các độc tố trong giai đoạn sản xuất cao độ hay khi thay đổi khẩu phần.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Đường uống. Pha vào nước uống hay trộn vào thức ăn.
LIỀU DÙNG: Liều 1 – 2 ml/10 kg trọng lượng, liên tục 5 đến 10 ngày
- Gia cầm, thỏ: 1 – 2 ml / lít nước uống.
- Trâu bò, ngựa: 20 – 50 ml / ngày.
- Heo: 10 – 30 ml / ngày.
- Cừu, dê, bê: 5 – 15 ml / ngày.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc dung dịch uống.
THỂ TÍCH THỰC: 1 lít, 5 lít
IODAVIC
Phức chất sát trùng I-ốt
Thành phần
Phức chất Iodophore chuẩn độ 10 000 ppm I-ốt hoạt tính.
Đặc tính
- Iodavic tiêu diệt vi sinh vật, virus, nấm, tảo ngay trong điều kiện lạnh.
- Iodavic gây bất kỳ sự đề kháng nào với vi sinh vật.
- Do pH thấp, Iodavic có thể dùng trong nước cứng mà không làm mất hiệu lực của thuốc.
- Iodavic chứa các tác nhân hoạt động bề mặt cho phép thấm tốt hơn, do đó có hiệu quả sát trùng cao.
- Iodavic có khả năng tẩy rửa cao.
Dung sát trùng diệt khuẩn:
- Nơi dự trữ sản phẩm có nguồng góc động vật.
- Dụng cụ máy móc chế biến sữa.
- Khu vực chế biến thức ăn gia súc.
- Các phương tiện vận chuyển thức ăn gia súc.
- Khử trùng nước uống
Chỉ định
- Sau khi dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm nên rửa lại với nước.
- Phun sương hay làm dội ướt bằng dung dịch lạnh hay ấm Sát trùng kho, chuồng trại, thiết bị: 1 lít Iodavic pha trong 100 lít nước.
- Hố sát trùng, hố nhúng ủng: 50 ml Iodavic pha trong 1 lít nước. Thay nước mỗi tuần.
- Khử trùng nước uống: 0,3 ml Iodavic pha trong 1 lít nước, hay 1 lít Iodavic pha trong 3000 lít nước.
Chú ý
Màu của Iodavic chứng tỏ hiệu lực của thuốc, sự mất màu cho ta biết thuốc không còn tính diệt khuẩn. Trường hợp tiếp xúc với mắt phải rửa ngay với nhiều nước và đến bác sĩ.
Qui cách
Bình 1 lít, Bình 5 lít.
NEBUTOL
(Thuốc sát trùng sử dụng trong chuồng nuôi và trong công nghiệp thực phẩm)
Thành phần trong 1 lít
- Alkyl dimethyl benzyl ammonium chloride : 130 g
- Glutaraldehyde : 75 g
Đặc tính
- NEBUTOL là dung dịch màu vàng trong mùi dể chịu.
- NEBUTOL là sự kết hợp của phức hợp amino bậc 4 và glutaraldehyde cho phép một phổ diệt khuẩn rộng trên vi khuẩn gram(+) và gram(-), virus, nấm. Nó chứng minh có hiệu quả khi có mặt chất hữu cơ hay nước cứng. Được bộ Nông Nghiệp Pháp và dịch vụ Thú y Pháp công nhận.
- Được thực hiện trong những điều kiện nghiêm ngặt nhất ( Cục Thú y Pháp) đề đánh giá hiệu quả của NEBUTOL. Kết quả được trình bày ở bảng sau:
Chỉ định
- Sát trùng chuồng nuôi, thiết bị, phương tiện vận chuyển…
- Thiết bị nhà xưởng chế biến thực phẩm.
- Nhà xưởng, thiết bị cho việc sản xuất, tồn trữ, vận chuyển thức ăn gia súc.
Cách dùng
Dùng để xịt hay nhúng ủng
- Chuồng nuôi, thiết bị, phương tiện vận chuyển
- Xử lý vi khuẩn: 0,5 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý vi virus : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý nấm mốc : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Nhà xưởng, thiết bị cho việc sản xuất, tồn trữ, vận chuyển thức ăn gia súc.
- Xử lý vi khuẩn: 0,4 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý vi virus : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý nấm mốc : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Nhà máy chế biến, thiết bị nhà xưởng chế biến thực phẩm.
- Xử lý vi khuẩn: 0,4 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý vi virus : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
- Xử lý nấm mốc : 2 lít NEBUTOL / 100 lít.
Dùng để xông nhiệt:
- Chuồng nuôi, xe chuyên chở vật nuôi, nhà máy chế biến thức ăn gia súc, xe vận chuyển thức ăn gia súc, tồn trữ và vận chuyển sản phẩm chế biến từ gia súc: 2,5 ml/ m3 để diệt vi khuẩn.
- Đóng cửa nhà hay xe, hệ thống thông gió. Không có gia súc hay người trong đó.
- Xử lý từ nơi ra vào đến bên trong hệ thống thông hơi, người vận hành máy phải đeo khẩu trang.
- Ẩm độ tương đối ít nhất 80%, nhiệt >=10oC.
- Giữ yên trong 4 giờ, trước khi người hay gia súc chuyển đến phải tạo thông thoáng ít nhất 2 giờ.
Qui cách
Bình 1 lít , Bình 5 lít.
PHOSRETIC
PHOSRETIC : Giải độc gan – thận
THÀNH PHẦN: Trong 100 g sản phẩm có chứa:
- Ethanol b aminophosphoric acid – 10g
- Sodium benzoate – 10g
- Tá dược có chứa vitamin:
- A,K3, E, C, đường lactose vừa đủ… 100g
CÔNG DỤNG
Bổ sung phospho cho heo, bê, cừu non, dê con, ngựa con, gia cầm, thỏ.
Phòng và trị tất cả các tổn thương trên gan và thận (bệnh sỏi thận, ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc kháng cầu trùng, sulphonamides…)
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Đường uống. Pha vào nước uống hay thức ăn pha loãng.
LIỀU DÙNG:
- Gia cầm, thỏ: 1 g/lít nước uống.
- Heo, bê, cừu non, dê con, ngựa con: 1 g/10 kg trọng lượng.
Dùng liên tục từ 3 – 5 ngày.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG: không.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C. Tránh ánh sáng và tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột
KHỐI LƯỢNG TỊNH: 100 g, 1 kg
PID’VET
THÀNH PHẦN: Trong 1 kg sản phẩm có chứa:
- Calcium pidolate 80 %
- Nước ép củ cải đường (tách nước) 6%
- Glucose 5 %
- Chất bổ sung, vừa đủ 100 %
CÔNG DỤNG: Bổ sung can xi dễ tiêu hóa trong thức ăn chăn nuôi dành cho gia cầm. Nhằm cải thiện chất lượng vỏ trứng và giúp xương chắc khỏe.
ĐƯỜNG CẤP: Pha vào nước uống.
LIỀU DÙNG:
- Gà đẻ thương phẩm và gà giống: liều 20 g / 1.000 kg trọng lượng sống; sử dụng liên tục từ 5 đến 7 ngày. Có thể lặp lại nếu cần sau khi ngưng 1 tuần. Tốt nhất nên cho gà uống vào xế chiều.
- Gà thịt từ 1 đến 15 ngày tuổi: liều 20 g / 1.000 kg trọng lượng sống; sử dụng liên tục 10 ngày. Gà trưởng thành hay giai đoạn tăng trưởng: liều 40 g / 1.000 kg trọng lượng sống; sử dụng liên tục 10 ngày.
- Chú ý: hộp sản phẩm có đính kèm 01 muỗng bên trong. Đong đầy muỗng = 20 g.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng bột.
KHỐI LƯỢNG TỊNH: 1 kg.
SẢN PHẨM CỦA: Coophavet, Pháp
Số ĐKNK: 221-7/11-CN
POLYSTRONGLE
(Trị ký sinh trùng cấp qua đường miệng)
Thành phần trong 100 g
- Levamisole (dạng hydrochloride) : 20 g
- Tương đương: levamisole 200 mg/g)
Đặc tính
- Levamisole là hoạt chất của POLYSTRONGLE poudre orale, là một thuốc trừ giun sán tổng hợp thuộc nhóm Imidazothiazole, đặc biệt hiệu quả đối với giun tròn ký sinh dạ dày- ruột, giun phổi (cả hai dạng ấu trùng và trưởng thành).
- Levamisole bản chất là một tác nhân tác dộng kiểu cholin, vì vậy nó làm cho giun tròn bị tê liệt và sẽ được loại thải qua phân.
- Thuốc được hấp thu nhanh qua đương dạ dày- ruột. Hàm lượng thuốc trong huyết tương đạt cao nhất trong vòng 15 phút ở liều dành cho dê, cừu: khoảng từ 2-4 giờ đối với các loài khác.
- Levamisole cũng phân bố đến các mô của cơ thể, đặc biệt ở gan, thận. Levamisole trải qua một quá trình chuyển hóa phần lớn ở gan và được bài tiết chủ yếu qua đường niệu và mật.
Chỉ định
- Dùng cho trâu bò, dê, cừu, heo, gia cầm.
- Phòng và trị bệnh do các loài giun tròn nhạy cảm với Levamisole; đặc biệt là các loài giun ký sinh ở phổi, giun xoăn da dày-ruột, giun đũa, giun tóc, giun tròn ký sinh dưới lớp cơ mề.
Cách dùng
- Đường miệng: pha vào nước uống, thức ăn lỏng hay cho uống bằng ống bơm thích hợp.
- Gia cầm: pha vào nước uống liều 1g/ 10 kg trọng lượng (khoảng 1g/1 lít nước uống).
- Trâu bò, dê, cừu, heo: trộn vào thức ăn hay cho uống bằng ống bơm tiêm thích hợp liều 0,4 g/ 10kg trọng lượng.
- Nếu cần, có thể lặp lại sau 3-4 tuần.
Chú ý
- Không dùng quá liều quy định.
- Điều chỉnh liều theo nhu cầu tiêu thụ nước của thú.
- Không sử dụng cho ngựa.
Thời gian ngưng sử dụng
- Thịt: 3 ngày
- Sữa: trong thời gian cấp thuốc và 4 lần vắt sữa sau khi ngưng cấp thuốc.
- Trứng: trong thời gian cấp thuốc và sau khi ngừng cấp thuốc 5 ngày.
Qui cách
Lon 100 g, Lon 1 kg
PROPHYL
Thuốc sát trùng nhiều công dụng.
Diệt vi khuẩn, nấm. Diệt virus gây bệnh dịch tả, FMD, PRRS…trên heo. Diệt virus gây bệnh dịch tả, cúm H5N1…trên gà.
Thành phấn trong 1 lít
- 4 – chloro 3 – methylphenol……………………….100 g
- 2 – benzyl 4 – chlorophenol………………………..50 g
- Tá dược có chứa sodium dodecyl sulphate, chất ổn định pH, chất họat hóa, chất hòa tan, chất chỉ thị màu xanh.
Đặc tính
Đặc tính hoá học:
- PROPHYL là dung dịch màu hơi xanh, trong, mùi nhẹ và dễ chịu. Pha với nước, ngay cả nước cứng, cho dung dịch dạng nhũ tương đồng đều, rất bền. pH của dung dịch pha loãng gần với nước sử dụng, do vậy nó trung tính.
- Không chứa soda (sodium carbonate). PROPHYL không làm hư hại thiết bị hay nguyên vật liệu làm bằng plastic.
- Sau khi khô, những tinh thể cực nhỏ đồng nhất đảm bảo PROPHYL thăng hoa kéo dài từ 1,5-3 tháng tùy theo nhiệt độ môi trường và sự thông thoáng.
Chỉ định
Diệt vi khuẩn tụ cầu, liên cầu, vi khuẩn gây bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm, thương hàn, tụ huyết trùng, lao, xẩy thai truyền nhiễm…diệt virus gây bệnh dịch tả, FMD, PRRS, cúm, giả dại,…trên heo; diệt virus gây bệnh dịch tả, cúm gia cầm. Diệt nấm mốc.
Nước cứng hay chất hữu cơ không ảnh hưởng đến hoạt lực của PROPHYL
Đặc tính tẩy rửa:
- Do trong PROPHYL có sự cân bằng những tác nhân hút chất béo và nước, nên sự làm sạch của PROPHYL rất hoàn hảo. Dung môi làm tăng khả năng làm ẩm và nhũ hóa. Hiệu lực sát trùng của các hoạt chất trong PROPHYL làm tác động tẩy rửa được hoàn tòan, tránh sư lây lan mầm bệnh trong khi làm sạch.
Đặc tính khử mùi:
- PROPHYL có thêm tác động khử mùi rất tốt, do đó nó được khuyến cáo dùng để sát trùng và làm vệ sinh lối đi, ống thóat nước, ổ đẻ.
Liều dùng
1. Phun xịt hay ngâm: PROPHYL 0,5%( pha 1 lít V với 200 lít nước).
Làm sạch- sát trùng chuồng trại trống giữa mỗi đợt nuôi:
- Làm sạch ổ đẻ, dời các thiết bị gắn cố định, rữa các chất bẩn. Xịt ướt nền, vách tường, trần, hệ thống thông gió, thiết bị gắn cố định bằng dung dịch PROPHYL 0,5 %. Sau đó làm sạch các nơi này bằng dung dịch 0,5 % PROPHYL, không cần rữa lại.
- Dung khoảng 250 lít dung dịch 0,5 % PROPHYL cho 1000 m3
- Làm sạch- sát trùng thết bị, xe…xịt chà với dung dịch PROPHYL 0,5 %. Đối với thiết bị nhỏ có thể ngâm dung dịch trong 24 giờ.
Làm sạch- sát trùng nhà máy ấp nở :
- Theo lịch vệ sinh định kỳ của nhà máy, làm sạch các thiết bị, các máy ấp trống, máy nở trống dùng dung dịch PROPHYL 0,5 %. Một tuần một lần, sát trùng không khí trong máy ấp bằng cách phun xịt mịn dung dịch 10% PROPHYL, 1 lít dung dịch sử dụng cho 200 m3 không khí.
- Với mục đích sát trùng, làm sạch đều đặn nền nhà, không cần rữa lại dung dung dịch 0,5%.
- Xịt sát trùng các bề mặt hay hố sát trùng, hệ thống thông gió dơ hay những nơi khó làm sạch bằng dung dịch 0,5%.
2. Sát trùng toàn bộ khu vực:
Xịt dung dịch 0,5 %, đối với máng ăn, máng uống; rữa sạch lại trước khi sử dụng. Khi có dịch: xịt mỗi tuần bằng dng dịch 1%.
3. Hố sát trùng đầu trại hay hố nhúng ủng: dung dịch 1%, 2 tuần thay 1 lần.
Chú ý: Rửa tay, mặt, tắm rửa cẩn thận sau khi phun xịt.
BẢO QUẢN: tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
Qui cách
Bình 1 lít, Bình 5 lít
RONAXAN 5%
RONAXAN 5%:
THÀNH PHẦN: Trong 100 g sản phẩm có chứa:
- Doxycycline (dạng hyclate) – 5g
- Tá dược vừa đủ – 100g
CÔNG DỤNG:
Phòng và trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hoá do Pasteurella spp, Bordetella spp, Haemophillus spp, mycoplasma, Chlamydia, Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp… trên bê, gia cầm.
Phòng và trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do Pasteurella spp, Bordetella spp, Haemophillus spp, mycoplasma, Chlamydia… trên heo.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Pha vào nước uống hay trộn vào thức ăn.
LIỀU LƯỢNG: Dùng cho bê, gia cầm, heo.
Liều uống: 1 g RONAXAN® P.S. 5 % / 5kg trọng lượng / ngày.
- Liều phòng: sử dụng từ 1 đến 3 ngày.
- Liều điều trị: sử dụng từ 3 đến 5 ngày.
* Đặc biệt đối với gia cầm:
- Dưới 02 tuần tuổi: 1 g / 1 lít nước uống / ngày.
- Trên 02 tuần tuổi: 2 g / lít nước uống / ngày.
CHÚ Ý:
- Tránh sử dụng bồn hay bình pha nước uống kém chất lượng (bị han rỉ).
- Sử dụng liều lượng theo chỉ định. Trong trường hợp quá liều: không được vượt quá 100 g RONAXAN® P.S. 5 % / lít nước uống. Nồng độ dung dịch được duy trì ổn định 5 ngày.
- Heo và bê: liều chỉ định được chia làm 02 lần / ngày.
- Bê nên cấp bằng cách pha vào nước hay cho uống trực tiếp.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:
Ngưng sử dụng thịt gia súc, gia cầm làm thức ăn tiêu thụ cho người sau khi điều trị
- Bê: 14 ngày * Gà: 04 ngày * Gà tây, vịt: 6 ngày * Heo: 6 ngày
- Không sử dụng cho gà đẻ trứng, khi trứng được cấp cho người tiêu thụ.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột
KHỐI LƯỢNG TỊNH: 100g; 1kg
SUANOVIL 50
(Spiramycine cấp qua đường miệng)
Thành phần trong 100g sản phẩm chứa
- Acid spiramycin-adipic : 150 triệu IU
- Lactoce vừa đủ : 100g
Đặc tính
- Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolide, rất hiệu quả đối với mycoplasma, vi khuẩn gram(+), gram(-) đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng dạ dày – ruột, bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh viêm vú.
- Spiramycin tập trung ở mô và dịch tiết như (phổi, tuyến vú, dịch phế quản và màng phổi, sữa…). Nó tích lũy trong tế bào, bao gồm cả đại thực bào.
- Spiramycin không độc, dung nạp rất tốt. Bài xuất chủ yếu qua mật (chu kỳ gan ruột). Thời gian bán thải rất dài.
Chỉ định
- Dùng cho heo, bê, gia cầm.
- Phòng và trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa, bệnh viêm dạ dày- ruột, bệnh viêm vú, viêm khớp.
Cách dùng
Cấp bằng qua đừng miệng: pha vào nước uống hay trộn vào thức ăn lỏng.
-
Spiramycin (I.U/kg P)
Suanovil 50 (g)
Bê
150.000
1g/10kg
Heo
100.000
5g/7kg
Gia cầm
150.000
1g/10kg
Phòng bệnh: sử dụng 1-3 ngày. Điều trị: sử dụng 3-5 ngày.
Chú ý:
Có thể sủ dụng máy bơm phân liều, dung dịch thuốc đậm đặc pha không quá 170g/ 1 lít nước. Với nồng độ pha loãng 1g/1 lít nước, dung dịch thuốc này bền vững trong 5 ngày.
Quy cách
Hộp 100g.
SUPER LAYER
SUPER LAYER: Oxytetracycline – Vitamins
THÀNH PHẦN: Trong 100 g sản phẩm có chứa
- Oxytetracyline HCl – 6mg
- Vitamin A – 400 000 U.I
- Vitamin D3 – 70 000 U.I
- Vitamin E – 100mg
- Vitamin K3 – 150mg
- Vitamin B2 – 250mg
- Vitamin B12 – 500mg
- Pantothenate canxi – 600mg
- Vitamin PP – 1.5g
- DL-Methionine – 2.5g
- Lysine – 4.5 g
CÔNG DỤNG: Dùng cho gia cầm
- Điều trị tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline, bệnh đường tiêu hoá, đường hô hấp liên quan đến stress.
- SUPER LAYER được khuyến cáo đặc biệt trên gia cầm trong trường hợp vỡ trứng và tăng thành tích.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Đường uống. Pha với nước uống.
LIỀU DÙNG:
- Liều phòng: 1 g / lít nước uống, dùng liên tục 3-5 ngày.
- Điều trị: 2 – 3 g / lít nước uống, dùng liên tục 3 – 5 ngày.
- Điều chỉnh liều cho phù hợp với nhu cầu nước tiêu thụ hằng ngày của gia cầm.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:
Ngưng cung cấp thịt cho người 7 ngày sau khi kết thúc điều trị.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C, tránh ánh sáng, tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột
KHỐI LƯỢNG TỊNH: 100 g, 1 kg
TRISULMIX
TRISULMIX Liquide : Sulphadimethoxine – Trimethoprim
- THÀNH PHẦN: Trong 100 ml sản phẩm có chứa:
- Sulphadimethoxine sodium – 20g
- (tương đương sulphadimethoxine base: 18,67 g)
- Trimethoprim 4g
- Methyl parahydroxybenzoate – 100mg
- Propyl parahydroxybenzoate – 10mg
- (tương đương: Sulphadimethoxine sodium: 200 mg/ml và Trimethoprim: 40 mg/ml)
CÔNG DỤNG: Dùng điều trị gia cầm, thỏ.
Phòng và trị các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Sulphadimethoxine và Trimethoprim.
ĐƯỜNG CẤP THUỐC: đường uống.
LIỀU DÙNG
- Gia cầm, thỏ: liều 1 – 2 ml / 10 kg trọng lượng hay 1 – 2 ml / 01 lít nước uống.
- Dùng liên tục 5 ngày.
- Phải cung cấp đủ nhu cầu nước tiêu thụ cho thú trong thời gian điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không sử dụng trong trường hợp thú không dung nạp sulphonamides, các trường hợp rối loạn chức năng gan, thận.
THỜI GIAN NGƯNG SỬ DỤNG:
- Thịt gia cầm: 06 ngày, thịt thỏ: 08 ngày.
- Không sử dụng cho gà đẻ, khi trứng được cung cấp cho người tiêu thụ.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em.
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc dung dịch uống.
THỂ TÍCH THỰC: 1 lít.
TRISULMIX poudre (dạng bột)
(Sulphadimethoxine – Trimethoprim cung cấp qua đường miệng)
Thành phần trong 100g
- Sulphadimethoxine sodium : 20 g
(tương đương Sulphadimethoxine base: 18,67g) - Trimethoprim : 4 g
(tương đương Sulphadimethoxine sodium: 200mg/ml và Trimethoprim: 40 mg/ml)
Đặc tính
Trisulmix poudre là sự kết hợp giữa một Sulphonamide là Sulphadimethoxine và Diaminopyrimidine là Trimethoprim
Sulphadimethoxine và Trimethoprim đều tác động lên sự tổng hợp của acid folic của vi khuẩn ở những bước sử dụng enzyme khác nhau, gây ra sự ức chế hình thành acid folic, chất này không thể thiếu trong sự tổng hợp DNA cho vi khuẩn. Sự ngăn chặn liên tiếp này sau tạo ra tác động cộng lực diệt khuẩn.
Phổ kháng khuẩn của Sulphadimethoxine tương đối rộng bao gồm: vi khuẩn gram(+), gram(-) và cầu trùng. Những loài thường nhạy cảm (được kiểm tra trong phòng thí nghiệm) là:
- Gram (+): tụ cầu (Streptococci), Listeria…
- Gram (-): E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Pasteurella, Salmonella, Proteus, Bordetella, Haemophilus, Camphylobacter, Spirochetes, Vibrio cholerae…
- Vi khuẩn khác Toxoplasma gondii, Coccidian…
Sau khi cấp qua đường miệng , TRISULMIX poudre được hấp thu nhanh và phân bố rộng rãi đến các mô, dịch tiết và dịch thể bao gồm dịch não tủy, dịch tiết phế quản. Trong huyết tương Sulphadimethoxine kết hợp với protein với tỷ lệ từ 80-85%, nhờ đó duy trì được nồng độ trong huyết tương với thời gian bán thải lên đến 11-15 giờ (với sulphadiazine chỉ là 03 giờ). Sự chuyển hóa của cả hai thành phần chính trong TRISULMIX xảy ra ở gan tạo thành phức hợp acetyl. Đào thải chủ yếu qua đường tiểu.
Chỉ định
Dùng điều trị cho heo, bê nghé, cừu non, dê non, gia cầm, thỏ: các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Sulphadimethoxine và Trimethoprim (như bệnh viêm đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh thương hàn, bệnh tụ huyết trùng, bệnh do toxoplasma gondi, bệnh cầu trùng).
Cách dùng
- Đường miệng: qua thức ăn lỏng hay nước uống.
- Bê nghé, heo, cừu non, dê non, gia cầm, thỏ: 1-2 g/ 1 lít nước uống hay 10kg trọng lượng/ngày
- Dùng liên tục 3-5 ngày.
- Khi pha trong nước uống phải điểu chỉnh liều theo lượng nước thực tế.
Chống chỉ định
Không sử dụng trong trường hợp thú không dung nạp sulphonamide, các trường hợp rối loạn chức năng gan, thận.
Chú ý
- Cung cấp nhiều nước trong thời gian điều trị.
- Thời gian ngưng sử dụng
- Thịt: 12 ngày trước khi giết thịt.
- Không sử dụng cho gà đẻ nếu trứng sử dụng cho người.
Qui cách
Lon 100 g, Lon 1 kg.
VETOPHOS
THÀNH PHẦN: Trong 100 ml sản phẩm có chứa
- Phosphorus – 10 g
- Calcium – 320 mg
- Magnesium – 2,3 g
- Đồng 19 mg
- Manganese 20 mg
- Kẽm – 360 mg
- Sắt – 6,5 mg
CÔNG DỤNG:
- Dùng cho gia cầm, heo, cừu, thỏ, trâu bò, dê
- Cung cấp khoáng và các nguyên tố vi lượng ở các giai đoạn sinh đẻ, cai sữa, tăng trưởng và giai đoạn sản xuất cao.
ĐƯỜNG CẤP: Pha vào nước uống
LIỀU DÙNG:
- Gia cầm: pha 5ml cho 1 lít nước uống, dùng liên tục 5 ngày.
- Heo nái: pha 30 ml cho 6 lít nước uống / ngày, liên tục 5 – 10 ngày kể từ khi sinh. Lập lại lúc cai sữa trong 5 ngày.
- Heo đực: pha 30 ml cho 6 lít nước uống / ngày, 5 ngày / tháng.
- Heo con, cừu con, dê con: pha 5 ml cho 01 lít nước uống, dùng liên tục 5 ngày, lúc 3 tuần tuổi.
- Heo thịt: pha 20 ml cho 4 – 5 lít nước uống / ngày, liên tục 5 ngày / tháng, lúc 60 – 70 kg trọng lượng.
- Cừu: pha 20 ml cho 4 lít nước uống / ngày, liên tục 5 – 10 ngày
- Thỏ cái: pha 5 ml cho 1 lít nước uống, liên tục 5 ngày, lúc sinh con và lúc cai sữa.
- Thỏ con: pha 5 ml cho 1 lít nước uống lúc cai sữa.
- Thỏ giống: pha 5 ml cho 1 lít nước uống, dùng 5 ngày / tháng
- Bò sữa, bò trưởng thành: pha 30 – 50 ml cho 25 – 50 lít nước uống / ngày. Cho uống 5 ngày / tháng.
CHÚ Ý:
Do sản phẩm có vị chua nên cần pha loãng với nước trước khi cho thú uống và không vượt quá các nồng độ đã hướng dẫn.
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 250C. Tránh ánh sáng. Tránh xa tầm tay trẻ em. Không đông lạnh.
DẠNG BÀO CHẾ: dạng dung dịch.
THỂ TÍCH THỰC: Bình 1 lít.
VITAPEROS bột cấp qua đường miệng
(Tổ hợp 12 vitamin)
Thành phần
- Vitamin A : 100 000 IU
- Vitamin D3 : 25 000 IU
- Vitamin E : 20 mg
- Vitamin B1 (thiamin) : 12 mg
- Vitamin B2 (riboflavin) : 32 mg
- Vitamin B6 (pyridoxine) : 12 mg
- Vitamin C : 300 mg
- Vitamin K3 : 16 mg
- Calcium pantothenate : 20 mg
- Biotin : 0,1 mg
- Folic acid : 1 mg
- Lactose vừa đủ : 1 g
Cách dùng
- Cấp qua đường miệng, bổ sung vào thức ăn hay nước uống.
- Gia cầm và thỏ: liều trung bình 0,1g/ 1 lít nước uống, từ 5-7 ngày. Liều cao: 0,2g/ 1 lít nước uống, từ 3-5 ngày.
- Trâu, bò, ngựa, cừu, dê và heo: liều trung bình 1 g/ 50-100 kg P, từ 5-7 ngày. Liều cao: 1 g/ 25-50 kg P, từ 3-5 ngày.
- Lưu ý: nhu cầu vitamin rất lớn trên gia súc tăng trưởng và gia súc khai thác ở cường độ cao.
Chú ý
Đầu tiên trộn VITAPEROS với một ít nước hay thức ăn. Sau đó mới bổ sung lượng nước hay thức ăn vào cho đủ với yêu cầu mỗi ngày. Vì vitamin dễ bị phá hủy bởi nhiệt và ánh sáng, do đó nên thay mới VITAPEROS mỗi ngày.
Qui cách
Lon 100 g

































