MAREK’S DISEASE VACCINE Serotype 3, Live Virus

Vắc xin sống đông lạnh. Phòng bệnh Marek chủng HVT trên gà.

CÔNG DỤNG:
Phòng bệnh Marek trên gà.

002_hvt_3

ĐƯỜNG CẤP THUỐC:
Tiêm trứng gà có phôi 18 ngày ấp hay tiêm dưới da cho gà 01 ngày tuổi (phần da lỏng phía sau cổ gà).
LIỀU DÙNG:
– Tiêm trứng: liều 0,05 ml / trứng có phôi.
– Tiêm gà 01 ngày tuổi: liều 0,2 ml / con.
Quy trình chuẩn bị vắc xin:
1. Chỉ pha loãng vắc xin khi đã trực tiếp xem tất cả cảnh báo khi sử dụng.
2. Chỉ lấy am pul khỏi bình nitơ khi có yêu cầu sử dụng vắc xin. Lấy nhanh và cẩn thận.
3. Đặt am pul vào bồn nước có nhiệt độ +27°C để rã đông nhanh vắc xin. Rã đông vắc xin bên trong.
Xoay nhẹ am pul để vắc xin từ phần trên ống rơi hết vào am pul. Bẻ am pul tại vị trí cổ am pul và thực
hiện nhanh chóng tiến trình như mô tả sau đây:
– Dùng túi nước pha 200 ml / am pul 1.000 liều, túi nước pha 400 ml / am pul 2.000 liều (dành cho tiêm
dưới da) hay túi nước pha 200 ml / am pul 4.000 liều (dành cho tiêm trứng). Mở bao túi nước pha. Dùng ống tiêm 10 ml, kim 18 – 20; rút hết vắc xin bên trong am pul. Cho vắc xin từ từ vào túi nước pha tương đương. Rút một ít nước pha, cho vào am pul để tráng lại am pul một lần nữa và cho ngược dung dịch này lại túi nước pha. Trộn đều dung dịch vắc xin bằng cách đảo chiều nhẹ nhàng túi dung dịch vắc xin.
– Giữ túi vắc xin đã pha loãng trong bình đá và tiêm ngay sau khi pha loãng. Thỉnh thoảng đảo nhẹ túi
dung dịch vắc xin để đảm bảo dung dịch vắc xin đồng nhất.
Hướng dẫn thêm chất chỉ thị màu:
1. Tỉ lệ pha chỉ thị màu:

Thể tích túi nước pha 200, 400, 600, 800 ml
Thể tích chất chỉ thị màu 0, 5 ml

2. Vệ sinh đầu chai chỉ thị màu và miệng túi nước pha với alcohol, chờ khô.
3. Dùng kim và ống tiêm vô trùng rút dung dịch chỉ thị màu như hướng dẫn.
4. Bơm chỉ thị màu vào túi nước pha và trộn đều.
5. Chỉ có vắc xin Marek của Merial mới sử dụng dung dịch này.

Cách tiêm trứng:
Trước khi bắt đầu tiêm trứng, đọc cẩn thận hướng dẫn máy tiêm trứng điều khiển thủ công. Nếu không
thực hiện đúng hướng dẫn có thể dẫn đến tai nạn cho kỹ thuật viên, trứng bị tổn thương hay bị chết:
1. Làm vệ sinh máy tiêm trứng trước và sau khi sử dụng.
2. Tiêm liều 0, 05 ml / trứng có phôi. 3. Sử dụng hết dung dịch vắc xin trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.

Cách tiêm dưới da: Vô trùng dụng cụ tiêm bằng cách hấp aut°Clauve tối thiểu 15 phút / 121 °C hay luộc ít nhất 20 phút. Không cho bất kỳ hóa chất sát trùng nào tiếp xúc với dụng cụ tiêm phòng.
1. Dùng ống tiêm tự động với kim tiêm 20 – 22 và chỉnh tại vạch 0, 2 ml. Thường xuyên kiểm tra vạch 0,2ml trong quá trình tiêm.
2. Tiêm dưới da cho gà con tại vùng da lỏng phía sau cổ gà. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ túm nhẹ
nhàng lớp da mỏng lên và đâm kim vào hướng về phía sau đầu. Tiêm 0, 2 ml / con. Tránh tiêm vào cơ
hay xương gà.
3. Sử dụng hết dung dịch vắc xin trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.
Cảnh báo khi sử dụng bình nitơ: Phải huấn luyện cho người quản lý bình nitơ.
Nitơ lỏng là cực lạnh. Tai nạn do tiếp xúc với da hay mắt sẽ làm phỏng lạnh nghiêm trọng. Bảo vệ mắt
bằng kính che mặt. Mang găng tay trong lúc lấy am pul hay nạp nitơ.
CHÚ Ý:
– Không tiêm vắc xin cho trứng hư hay gà bệnh.
– Phải tiêm đồng loạt cho tất cả trứng hay gà.
– Phải đảm bảo đúng liều.
– Tránh gây stress cho gà trong và sau khi tiêm vắc xin.
– Hủy lọ đựng vắc xin sau khi sử dụng và vắc xin không sử dụng theo quy định của chất thải nguy hại
hiện hành.
BẢO QUẢN:
– Bảo quản am pul vắc xin trong bình nitơ lỏng (-196°C)
– Bảo quản túi nước pha và chất chỉ thị màu ở nhiệt độ phòng (+15°C đến +25°C).
– Bình nitơ: phải chú ý đến tất cả cảnh báo khi sử dụng bình nitơ như kính bảo hộ, găng tay. Bảo quản
bình nitơ nơi thoáng mát. Kiểm tra mức nitơ mỗi ngày. Đặt bình tránh xa lò ấp và thùng gà.
– Không đưa am pul về phía mặt khi lấy am pul ra khỏi bình nitơ. Không bao giờ làm đông lạnh trở lại
sau khi đã rã đông.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có.
THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG THUỐC: Không có.
DẠNG BÀO CHẾ: Dạng đông lạnh.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Am pul 1.000 liều và túi nước pha 200 ml.
SẢN XUẤT TẠI: Merial, Mỹ
SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-39
CHỈ DÙNG TRONG THÚ Y