Previcox®

Firocoxib

THÀNH PHẦN: Trong 01 viên nhai có chứa:

                        Hoạt chất                 

Loại viên

Firocoxib (mg)
Viên 57 mg 57
Viên 227 mg 227

CÔNG DỤNG: Giảm đau, giảm viêm trên chó.

previcox-web

ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Đường uống (cho uống trực tiếp hoặc trộn vào thức ăn).

LIỀU DÙNG: 5 mg / kg trọng lượng / ngày.

  • Điều trị giảm đau, giảm viêm sau phẫu thuật, được bắt đầu cho uống 2 giờ trước khi phẫu thuật và dùng liên tục 3 ngày sau phẫu thuật nếu cần.
  • Phẫu thuật chỉnh hình và tùy thuộc vào phản ứng quan sát được, điều trị bằng cách sử dụng cùng một liệu trình dùng thuốc hằng ngày có thể được tiếp tục sau 3 ngày đầu tiên, tùy theo tư vấn của bác sỹ thú y.
  • Liều dùng dựa theo bảng dưới đây:
Trọng lượng chó (kg) Số lượng viên 57 mg Số lượng viên 227 mg
3 – 5, 5 0, 5
5, 6 – 10 1
10, 1 – 15 1, 5
15, 1 – 22 0, 5
22, 1 – 45 1
45, 1 – 68 1, 5
68, 1 – 90 2

CÁCH DÙNG:

–   Cho uống trực tiếp hay trộn vào thức ăn. Không dùng vượt liều khuyến cáo.

–   Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào các phản ứng xuất hiện và nếu điều trị kéo dài phải có ý kiến bác sỹ thú y, nhưng không vượt quá giới hạn nghiên cứu 90 ngày.

CHÚ Ý:

–   Chó con, chó nghi ngờ hoặc đã bị bệnh về chức năng gan, thận, tim nếu buộc phải sử dụng thuốc thì cần bác sỹ thú y theo dõi cẩn thận.

–   Không dùng cho chó có nguy cơ bị ngộ độc thận do mất nước, thiếu máu hoặc hạ huyết áp. Tránh dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây ngộ độc thận.

–   Nếu chó có nguy cơ xuất huyết dạ dày – ruột hoặc trước đó không dung nạp các NSAID thì khi dùng sản phẩm phải có sự giám sát của bác sỹ thú y.

–   Thuốc mê có thể gây ảnh hưởng đến thận, việc sử dụng các thuốc tiêm trong phẫu thuật hay các NSAID cần xem xét để giảm các biến chứng ở thận.

–   Các thuốc chống viêm khác đã từng điều trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nên cần theo dõi ít nhất 24 giờ khi bắt đầu điều trị với Previcox®, tuy nhiên, cần đưa vào sổ theo dõi bệnh các thuộc tính dược động học của các thuốc đã sử dụng trước đó.

Previcox® không được dùng kết hợp với các NSAID khác hoặc các glucocorticosteroid. Động vật dùng thuốc chống viêm không steroid sẽ gây loét đường tiêu hóa nặng do corticosteroid.

–   Cần theo dõi lâm sàng khi dùng đồng thời với thuốc hỗ trợ thận như thuốc lợi tiểu hoặc thuốc kháng men biệt hóa angiotensin.

–   Trường hợp nuốt thuốc phải đến ngay cơ sở y tế và xuất trình vỏ hộp hoặc nhãn cho bác sỹ.

–   Rửa sạch tay sau khi sử dụng sản phẩm.

PHẢN ỨNG PHỤ:

  • Tác dụng phụ rất hiếm đôi khi xảy ra như nôn và tiêu chảy nhưng chỉ có tính chất tạm thời và hết khi ngưng điều trị. Hiếm khi có rối loạn chức năng gan, thận và hệ thần kinh ở chó điều trị. Nếu phản ứng bất lợi như ói mửa, tiêu chảy nhiều lần, có máu trong phân, giảm cân đột ngột, chán ăn, ngủ lịm, suy thoái chức năng gan, thận hoặc xuất hiện bất kỳ dấu hiệu khác chưa đề cập nên dừng việc sử dụng sản phẩm và đến tư vấn của bác sỹ thú y.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

–   Không sử dụng cho chó mang thai và cho con bú.

–   Không dùng cho chó nhỏ hơn 10 tuần tuổi và chó có trọng lượng nhỏ hơn 3 kg.

Không sử dụng cho chó bị xuất huyết đường tiêu hóa, xuất huyết nội tạng và rối loạn xuất huyết.

  • Không sử dụng đồng thời với corticosteroid hoặc các chất chống viêm không có steroid khác.

BẢO QUẢN:

–   Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh xa tầm tay trẻ em.

–   Bảo quản sản phẩm trong bao gói ban đầu.

–   Nửa viên thuốc chưa sử dụng nên đặt lại trong bao gói ban đầu và có thể bảo quản trong vòng 7 ngày.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

KHỐI LƯỢNG TỊNH: Viên 57 mg. Hộp 10 viên.

Viên 227 mg. Hộp 10 viên.

SẢN XUẤT TẠI: Merial, Pháp

SỐ ĐĂNG KÝ: MRA-220

CHỈ DÙNG TRONG THÚ Y.