user

Sản phẩm

CRD 92

Phòng và trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Trimethoprim

Phòng và trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Trimethoprim

THÀNH PHẦN: Trong 1 g sản phẩm có chứa:

Spiramycin (dạng adipate)..........................500.000 UI

Trimethoprim....................................................50 mg

CÔNG DỤNG:

Phòng và trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin và Trimethoprim.

ĐƯỜNG CẤP THUỐC:

Cấp qua đường uống, pha vào sữa, thức ăn sữa, thức ăn lòng hoặc nước uống.

LIỀU DÙNG: 

  • Bê, heo và gia cầm: liều 2g/10kg trọng lượng/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày
  • Điều chỉnh liều theo lượng nước tiêu thụ thực sự của gia súc, gia cầm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Không sử dụng trong trường hợp biết thú bị quá mẫn với Trimethoprim, Spiramycin hoặc các chất khác thuộc nhóm macrolide.

THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG THUỐC:

  • Thịt: 10 ngày
  • Trứng: không sử dụng cho gà đẻ trứng, khi trứng được dùng làm thực phẩm cho người (trước 4 tuần và trong suốt quá trình đẻ trứng)

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC. Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Sau khi mở nắp lần đầu: đóng chặt, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC và sử dụng trong 3 tháng.

DẠNG BÀO CHẾ: Bột uống

KHỐI LƯỢNG TỊNH: 1 kg

SẢN XUẤT TẠI: Dopharma, Pháp

CHỈ DÙNG TRONG THÚ Y

CHÚ Ý:

  • Thuốc này phải được pha loãng như chỉ định.
  • Đối với người sử dụng thuốc cho động vật: Tránh tiếp xúc với thuốc đối với những người quá mẫn với Spiramycin hoặc Trimethoprim. Để tránh mọi rủi ro khi tiếp xúc, khuyến cáo sử dụng các dụng cụ bảo hộ cá nhân bao gồm khẩu trang, kính bảo hộ, mang găng tay khi sử dụng thuốc. Tránh hít phải bụi. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Trong trường hợp có triệu chứng phát ban ở da, phải đến gặp bác sĩ và xuất trình nhãn thuốc. Mức độ phù ở mặt, môi, mí mắt hoặc khó thở là các triệu chứng nghiêm trọng, cần đến ngay trung tâm y tế.
  • Sự an toàn của thuốc chưa được xác định ở heo nái mang thai và cho con bú. Việc sử dụng thuốc cho heo nái mang thai hoặc cho con bú phải hỏi ý kiến của bác sĩ thú y.
  • Hủy hũ đựng thuốc sau khi sử dụng và thuốc không sử dụng theo quy định của chất thải nguy hại hiện hành.