user

Sản phẩm

RONAXAN 500 MG/G

Trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa trên bê, heo, gia cầm.

 Trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa trên bê, heo, gia cầm.

 

THÀNH PHẦN: Trong 1 g sản phẩm có chứa:

  • Doxycycline (dạng hyclate) 0, 5 g (tương đương doxycycline hyclate: 577 mg)

CHÚ Ý:

Sử dụng sản phẩm cho gia súc mang thai, tiết sữa và gia cầm đẻ trứng: Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm không có bằng chứng gây quái thai hay gây độc trên động vật. Ở động vật có vú, doxycycline vượt qua hàng rào nhau thai. Do ái lực với canxi thấp hơn, dẫn đến doxycycline ít gây giảm màu răng hơn tetracycline. Doxycycline được tìm thấy trong sữa mẹ. Sự an toàn của thuốc chưa được xác định trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú. Sử dụng thuốc trong giai đoạn mang thai và cho con bú phải được chỉ định của bác sĩ thú y.

Lưu ý khi sử dụng cho động vật:

  • Dạng bột pha uống, phải được pha với sữa, thức ăn lỏng hoặc nước uống.
  • Do thay đổi (thời gian, địa lý) của vi khuẩn nhạy cảm với doxycycline, nên lấy mẫu vi khuẩn và kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn từ gà bệnh trong trại.
  • E. coli phân lập từ gà, đã được ghi nhận có tỷ lệ đề kháng cao với tetracycline. Do đó, chỉ sử dụng sản phẩm điều trị bệnh do E. coli sau khi đã kiểm tra độ nhạy cảm với vi khuẩn này.
  • Khi chưa tiêu diệt hết các mầm bệnh, cần kết hợp với hệ thống quản lý tốt, ví dụ vệ sinh tốt, thông gió thích hợp, không nuôi quá nhiều.
  • Kháng tetracycline đã được quan sát thấy trong các mầm bệnh đường hô hấp ở heo (A. pleuropneumoniae, S. suis) và vi khuẩn gây bệnh trên bê (Pasteurella spp) ở một số nước châu Âu.

- Cảnh báo cho người sử dụng thuốc để phòng, trị bệnh cho động vật:

  • Người biết dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm tetracycline nên lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc hoặc dung dịch thuốc.
  • Tránh tiếp xúc với da, hít phải bụi khi chuẩn bị và sử dụng dung dịch thuốc. Mang găng tay không thấm nước (ví dụ như cao su hoặc nhựa), đeo khẩu trang chống bụi (ví dụ khẩu trang lọc nửa mặt phù hợp với tiêu chuẩn EN 149) khi sử dụng sản phẩm.
  • Sau khi sử dụng hoặc tiếp xúc với mắt, da hoặc tay, rửa ngay lập tức với nhiều nước sạch. Các triệu chứng như ban đỏ ở da, cần đến trung tâm y tế và xuất trình nhãn sản phẩm. Sưng mặt, môi, mí mắt hoặc thở khó khăn là những triệu chứng nghiêm trọng, cần đến ngay trung tâm y tế.
  • Không hút thuốc, ăn hoặc uống khi sử dụng sản phẩm.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh tạo bụi khi trộn sản phẩm trong nước.
  • Không tiếp xúc trực tiếp với da và mắt khi sử dụng sản phẩm để tránh mẫn cảm và bệnh viêm da.

- Tetracycline không nên dùng chung với các chất chống axit, gel làm từ nhôm, các chất có chứa vitamin hoặc các khoáng chất vì có thể tạo thành các phức hợp không hòa tan, làm giảm hấp thu kháng sinh.

- Hủy túi đựng thuốc sau khi sử dụng và thuốc không sử dụng theo quy định của chất thải nguy hại hiện hành.

PHẢN ỨNG PHỤ:

Giống như các tetracycline khác, các phản ứng phụ đã được ghi nhận là những vấn đề đường tiêu hóa, ít xảy ra phản ứng dị ứng và nhạy cảm ánh sáng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không sử dụng trong trường hợp biết không dung nạp doxycycline hoặc các thành phần khác thuộc nhóm tetracycline. Không sử dụng trong trường hợp biết đề kháng với tetracycline.

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Sau khi mở lần đầu: đóng kín túi lại, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC và sử dụng trong 03 tháng.
  • Sau khi pha với nước uống: sử dụng trong 24 giờ.
  • Sau khi pha với sữa: sử dụng trong 3 giờ.

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột uống.

KHỐI LƯỢNG TỊNH: 1 kg

LIỀU DÙNG:

  • Gia cầm: 10mg Doxycyclin/kg trọng lượng/ngày. Dùng liên tục 3 – 5 ngày.
  • Heo, bê: 0,02 g thuốc/kg trọng lượng/ngày. Dùng liên tục 3 – 5 ngày.
  • Liều dùng điều chỉnh theo mức tiêu thụ thật sự và tình hình mẫn cảm của vi khuẩn trong trại với Doxycyclin.
  • Khuyến cáo nên cho uống/trộn thức ăn 2 lần/ngày.

THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG THUỐC:

  • Thịt: bê: 14 ngày, heo: 6 ngày, gà: 4 ngày, gà tây: 6 ngày.
  • Trứng: Không sử dụng cho gà đẻ trứng khi trứng dùng làm thực phẩm cho người (trước 4 tuần và trong suốt quá trình đẻ trứng).