user

Sản phẩm

VAXXITEK HVT+IBD

Vaccine phòng bệnh Marek chủng HVT và bệnh Gumboro trên gà.

Vaccine vectơ liên kết tế bào, chủng HVT và đoạn gen VP2 của IBD phòng bệnh Gumboro và Marek trên gà. 

THÀNH PHẦN: Mỗi liều vaccine chứa:

  • Virus tái tổ hợp Gumboro trên vector Marek chủng HVT, tối thiểu 3.880 PFU
  • Tá dược vừa đủ 1 liều

ĐƯỜNG CẤP THUỐC: Tiêm trứng gà có phôi 18 - 19 ngày ấp, tiêm dưới da cho gà 01 ngày tuổi (phần da lỏng phía sau cổ gà)

LIỀU DÙNG:

  • Tiêm trứng: liều 0,05 ml/trứng có phôi.
  • Tiêm gà 01 ngày tuổi: liều 0,2 ml/con.

CHÚ Ý:

  • Không tiêm vaccine cho trứng hư hay gà bệnh.
  • Phải tiêm đồng loạt cho tất cả trứng hay gà.
  • Phải đảm bảo đúng liều, tránh gây stress cho gà trong và sau khi tiêm vaccine.
  • Hủy lọ đựng vaccine sau khi sử dụng và vaccine không sử dụng theo quy định của chất thải nguy hại hiện hành.
  • Phải huấn luyện cho người quản lý bình nitơ: sử dụng kính che mặt để bảo vệ mắt; mang găng tay trong quá trình lấy am pul hay nạp nitơ.
  • Không làm đông lạnh lọ vaccine trở lại sau khi đã rã đông.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có.

THỜI GIAN NGỪNG SỬ DỤNG THUỐC: Không tiêm vaccine trong vòng 21 ngày trước khi giết thịt.

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản am pul vaccine trong bình nitơ lỏng (-196oC)
  • Bảo quản túi nước pha và chất chỉ thị màu ở nhiệt độ phòng (+15oC đến +25oC).
  • Bảo quản bình nitơ nơi thoáng mát. Kiểm tra mức nitơ mỗi ngày. Đặt bình tránh xa lò ấp và thùng gà.

DẠNG BÀO CHẾ: Dạng đông lạnh.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: am pul 2.000 liều và túi nước pha 400 ml đi kèm.

Quy trình chuẩn bị vaccine:

  • Lấy nhanh và cẩn thận am pul khỏi bình nitơ
  • Đặt am pul vào bồn nước có nhiệt độ từ +20oC đến +30oC để rã đông nhanh vaccine.
  • Xoay nhẹ am pul để vaccine từ phần trên ống rơi hết vào am pul. Bẻ am pul tại vị trí cổ am pul.
  • Dùng ống tiêm 10 ml, kim 18 - 20; rút hết vaccine bên trong am pul. Cho từ từ vaccine vào túi nước pha.
  • Dùng túi nước pha 200 ml/am pul 1.000 liều, túi nước pha 400 ml/am pul 2.000 liều (dành cho tiêm dưới da) hay túi nước pha 200 ml/am pul 4.000 liều (dành cho tiêm trứng).
  • Rút một ít nước pha, cho vào am pul để tráng lại am pul một lần nữa và cho ngược dung dịch này lại túi nước pha.
  • Trộn đều dung dịch vaccine bằng cách đảo chiều nhẹ nhàng túi dung dịch vaccine.
  • Giữ túi vaccine đã pha loãng trong bình đá và tiêm ngay sau khi pha loãng. Thỉnh thoảng đảo nhẹ túi dung dịch vaccine để đảm bảo dung dịch vaccine đồng nhất.

Hướng dẫn thêm chất chỉ thị màu:

  • Tỉ lệ pha chỉ thị màu: Thêm 0,5 ml vào túi nước pha 200 ml.
  • Vệ sinh đầu chai chỉ thị màu và miệng túi nước pha với alcohol, chờ khô.
  • Dùng kim và ống tiêm vô trùng rút dung dịch chỉ thị màu như hướng dẫn.
  • Bơm chỉ thị màu vào túi nước pha và trộn đều.
  • Chỉ có vaccine Marek của Boehringer mới sử dụng dung dịch này.

Cách tiêm trứng:

  • Trước khi bắt đầu tiêm trứng, đọc cẩn thận hướng dẫn máy tiêm trứng để hạn chết tai nạn cho kỹ thuật viên và giảm sản lượng trứng bị tổn thương hay bị chết.
  • Làm vệ sinh hệ thống tiêm trứng trước và sau khi sử dụng.
Thể tích chất chỉ thị màu 200, 400, 600, 800 ml
Thể tích túi nước pha 0,5 ml
  • Tiêm liều 0,05 ml/trứng có phôi.
  • Sử dụng hết dung dịch vaccine trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.

Cách tiêm dưới da:

  • Vô trùng dụng cụ tiêm bằng cách hấp autoclauve tối thiểu 15 phút hay luộc ít nhất 20 phút. Không cho bất kỳ hóa chất sát trùng nào tiếp xúc với dụng cụ tiêm phòng.
  • Dùng ống tiêm tự động với kim tiêm 20-22 và chỉnh tại vạch 0,2 ml. Thường xuyên kiểm tra vạch 0,2 ml trong quá trình tiêm.
  • Tiêm dưới da cho gà con tại vùng da lỏng phía sau cổ gà. Dùng ngón tay cái và ngón trỏ túm nhẹ nhàng lớp da mỏng lên và đâm kim vào hướng về phía sau đầu. Tiêm 0,2 ml/con. Tránh tiêm vào cơ hay xương gà.
  • Sử dụng hết dung dịch vaccine trong vòng 01 giờ sau khi pha loãng.